Voyager 2

Voyager 2
Voyager.jpg
Một mô hình của tàu vũ trụ Voyager
Tổ chứcNASA
Kiểu nhiệm vụBay
Bay quaSao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, và Sao Hải Vương
Ngày phóng20 tháng 8 năm 1977 (40 năm, 246 ngày trước)
Tàu phóngTitan IIIE/Centaur
Thời gian phi vụkhông xác định (14856 ngày từ khi phóng)
NSSDC ID1977-076A
Trang chủNASA Voyager website
Khối lượng721.9 kg
Công suất420 W

Tàu vũ trụ Voyager 2 là một tàu vũ trụ không người lái liên hành tinh được phóng đi ngày 20 tháng 8 năm 1977. Cả tàu vũ trụ Voyager 2Voyager 1 đều được thiết kế, phát triển, và chế tạo tại Jet Propulsion Laboratory gần Pasadena, California. Tương tự về hình thức và thiết bị với tàu chị em trong Chương trình Voyager của mình là Voyager 1, Voyager 2 được phóng đi với một quỹ đạo thấp và cong hơn, cho phép nó được giữ trong mặt phẳng Hoàng Đạo (mặt phẳng của Hệ mặt trời) để nó có thể tới được Sao Thiên VươngSao Hải Vương nhờ sử dụng hỗ trợ hấp dẫn khi nó bay qua Sao Thổ năm 1981 và Sao Thiên Vương năm 1986. Vì quỹ đạo được lựa chọn này, Voyager 2 không thể tiếp cận gần với Mặt Trăng lớn của Sao Thổ là Titan như con tàu chị em của mình. Tuy nhiên, Voyager 2 thực sự đã trở thành tàu vũ trụ đầu tiên và duy nhất bay qua Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương, và vì thế đã hoàn thành Đại Du Hành Liên Hành Tinh. Đây là sự kiện diễn ra bởi một sự sắp xếp thẳng hàng hiếm gặp của các hành tinh bên ngoài (176 năm mới xảy ra một lần).[1]

Tàu vũ trụ Voyager 2 đã thực hiện chuyến bay không người lái có hiệu quả nhất, tới thăm toàn bộ bốn hành tinh phía ngoài và các hệ Mặt Trăng cùng vành đai của chúng, gồm cả hai chuyến thăm đầu tiên tới Sao Thiên VươngSao Hải Vương chưa từng được khám phá. Voyager 2 có hai camera cảm ứng vidicon và một bộ thiết bị khoa học khác để tiến hành đo đạc trong các chiều dài sóng cực tím, hồng ngoại, và radio, cũng như để đo các phần tử dưới nguyên tử trong không gian bên ngoài, gồm cả các tia vũ trụ. Tất cả các công việc này đã được hoàn thành với chi phí chỉ bằng một phần lượng tiền sau này được chi cho các tàu vũ trụ tiên tiến và chuyên biệt hơn như GalileoCassini-Huygens.[2][3] Cùng với các tàu vũ trụ trước đó của NASA như Pioneer 10Pioneer 11, tàu chị em Voyager 1, và một con tàu gần đây hơn là New Horizons, Voyager 2 là một tàu vũ trụ liên sao và tất cả năm tàu hiện đều đang trên quỹ đạo rời khỏi Hệ mặt trời.

En otros idiomas
Afrikaans: Voyager 2
Alemannisch: Voyager 2
العربية: فوياجر 2
azərbaycanca: Voyacer 2
Bahasa Indonesia: Voyager 2
Bahasa Melayu: Voyager 2
বাংলা: ভয়েজার ২
Bân-lâm-gú: Voyager 2
беларуская: Вояджэр-2
беларуская (тарашкевіца)‎: Вояджэр-2
bosanski: Voyager 2
български: Вояджър 2
català: Voyager 2
čeština: Voyager 2
Cymraeg: Voyager 2
dansk: Voyager 2
Deutsch: Voyager 2
eesti: Voyager 2
Ελληνικά: Βόγιατζερ 2
English: Voyager 2
español: Voyager 2
Esperanto: Voyager 2
فارسی: وویجر ۲
français: Voyager 2
Gaeilge: Voyager 2
galego: Voyager 2
한국어: 보이저 2호
Հայերեն: Վոյաջեր-2
hrvatski: Voyager 2
íslenska: Voyager 2
italiano: Voyager 2
עברית: וויאג'ר 2
Latina: Voyager 2
latviešu: Voyager 2
Lëtzebuergesch: Voyager 2
lietuvių: Voyager 2
lumbaart: Voyager 2
magyar: Voyager–2
Mirandés: Voyager 2
монгол: Вояжер 2
Nederlands: Voyager 2
norsk: Voyager 2
norsk nynorsk: Voyager 2
occitan: Voyager 2
Plattdüütsch: Voyager 2
polski: Voyager 2
português: Voyager 2
română: Voyager 2
русский: Вояджер-2
Scots: Voyager 2
sicilianu: Voyager 2
Simple English: Voyager 2
slovenčina: Voyager 2
slovenščina: Voyager 2
српски / srpski: Vojadžer 2
srpskohrvatski / српскохрватски: Voyager 2
suomi: Voyager 2
svenska: Voyager 2
தமிழ்: வொயேஜர் 2
తెలుగు: వోయెజర్ 2
тоҷикӣ: Вояҷер-2
Türkçe: Voyager 2
українська: Вояджер-2
Yorùbá: Voyager 2