Việt Nam Cộng hòa

Việt Nam Cộng hòa

1955–1975
Quốc kỳQuốc huy
Khẩu hiệu
Tổ quốc – Danh dự – Trách nhiệm
Quốc ca
"Tiếng gọi Công dân"

Thủ đôSài Gòn
Ngôn ngữTiếng Việt
Tôn giáoVô thần, Phật giáo, Công giáo.
Chính quyềnCộng hòa tổng thống chế
Tổng thống
 • 1955–1963Ngô Đình Diệm
 • 1967–1975Nguyễn Văn Thiệu
 • 1975Trần Văn Hương
 • 1975Dương Văn Minh
Quốc trưởng
 • 1964Nguyễn Khánh
 • 1964–1965Phan Khắc Sửu
Lập phápNghị viện
 • Thượng việnThượng viện Việt Nam Cộng Hòa
 • Hạ việnHạ viện Việt Nam Cộng Hòa
Giai đoạn lịch sửChiến tranh lạnh, Chiến tranh Việt Nam
 • Thành lập26 tháng 10 1955
 • Bãi bỏ30 tháng 4 1975
Diện tích
 • 1973173.809 km² (67.108 sq mi)
Dân số
 • 1973 (ước tính)19.370.000 
      Mật độ111,4 /km²  (288,6 /sq mi)
Tiền tệĐồng

Việt Nam Cộng hòa (19551975) là một cựu chính thể được thành lập từ Quốc gia Việt Nam (19491955), với thủ đô là Sài Gòn. Trong các tài liệu nước ngoài, chính phủ này cũng được gọi là South Vietnam (Nam Việt Nam) kể từ khi Hiệp định Genève được ký kết cho tới năm 1975, khi Việt Nam bị chia cắt thành hai vùng tập kết quân sự.

Nguồn gốc của Việt Nam Cộng hòa bắt nguồn từ quá trình phi thực dân hóa tại bán đảo Đông Dương, với một phần ba lãnh thổ Việt Nam thuộc về Nam Kỳ và một phần ba thuộc về Trung Kỳ. Sau Thế chiến II, phong trào Việt Minh do Hồ Chí Minh lãnh đạo đã tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào ngày 2 tháng 9 năm 1945, với bản Tuyên ngôn Độc lập trích dẫn một số nội dung từ bản Tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ năm 1776. Sau đó một số đảng phái có xung đột với Việt Minh dẫn đến sự tan vỡ của Chính phủ liên hiệp. Năm 1949, một nhóm chính trị gia chống cộng lập ra chính quyền thân Pháp với Bảo Đại là Quốc trưởng lãnh đạo. Sau đó Bảo Đại bị Ngô Đình Diệm phế truất vào năm 1955 sau một cuộc trưng cầu ý dân gây tranh cãi. Việt Nam Cộng hòa thành lập ngày 26 tháng 10 năm 1955, với Ngô Đình Diệm là Tổng thống đầu tiên, sau khi có một thời gian ngắn dưới thời Quốc trưởng Bảo Đại, người sau đó bị phế truất và phải lưu vong tại Pháp.[1] Chính phủ này có quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ và 77 quốc gia. Năm 1957, Việt Nam Cộng hòa đệ đơn xin gia nhập Liên Hiệp Quốc nhưng đề nghị này bị Liên Xô phủ quyết.[2][3] Sau khi Diệm bị ám sát trong một cuộc đảo chính do tướng Dương Văn Minh cầm đầu năm 1963, một loạt chính quyền quân sự được thành lập nhưng chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn. Tướng Nguyễn Văn Thiệu sau đó nắm quyền trong giai đoạn 1967-1975 với một chính quyền dân sự do người Mỹ hậu thuẫn.

Sự khởi đầu của chiến tranh Việt Nam diễn ra vào năm 1959 với sự nổi dậy của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (Mỹ gọi là Việt Cộng) với viện trợ trang bị của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Liên Xô và các nước trong Hiệp ước Warsaw, cùng với Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Bắc Triều Tiên. Cuộc chiến leo thang về quy mô khi các lực lượng quân đội Hoa Kỳ trực tiếp tham gia vào cuộc chiến năm 1965, tiếp theo là các đơn vị bộ binh Hoa Kỳ để bổ sung cho đội ngũ cố vấn quân sự hướng dẫn các lực lượng của Quân đội Việt Nam Cộng hòa. Một chiến dịch ném bom thường xuyên ở miền Bắc Việt Nam đã được các phi đội không quân Hoa Kỳ thực hiện từ các tàu sân bay của Hoa Kỳ từ năm 1966 và 1967. Chiến tranh đã đạt đến đỉnh cao trong sự kiện Tết Mậu Thân tháng 2 năm 1968, khi có hơn 600.000 lính Mỹ và đồng minh (Úc, New Zealand, Hàn Quốc, Thái Lan) cùng 600.000 lính Việt Nam Cộng hòa tham chiến ở miền Nam Việt Nam, cùng với hải quân và không quân Hoa Kỳ bắn phá miền Bắc Việt Nam.

Sau một thời gian đình chiến với Hiệp định Paris ký tháng 1 năm 1973, cuộc chiến tranh Việt Nam tiếp tục cho đến khi quân đội của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và quân đội của Cộng hòa miền Nam Việt Nam tiến vào Sài Gòn vào ngày 30 tháng 4 năm 1975. Việt Nam Cộng hòa sụp đổ, tiếp theo đó là việc thống nhất hai miền vào ngày 2 tháng 7 năm 1976.

Mục lục

En otros idiomas
asturianu: Vietnam del Sur
Bahasa Indonesia: Vietnam Selatan
Bahasa Melayu: Vietnam Selatan
Basa Jawa: Vietnam Kidul
беларуская: Паўднёвы В’етнам
Boarisch: Sidvietnam
български: Южен Виетнам
Cymraeg: De Fietnam
dansk: Sydvietnam
Deutsch: Südvietnam
Ελληνικά: Νότιο Βιετνάμ
English: South Vietnam
español: Vietnam del Sur
euskara: Hego Vietnam
客家語/Hak-kâ-ngî: Ye̍t-nàm Khiung-fò-koet
italiano: Vietnam del Sud
Kiswahili: Vietnam Kusini
latviešu: Dienvidvjetnama
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Uŏk-nàng Gê̤ṳng-huò-guók
Nederlands: Zuid-Vietnam
português: Vietname do Sul
Simple English: South Vietnam
српски / srpski: Јужни Вијетнам
srpskohrvatski / српскохрватски: Južni Vijetnam
svenska: Sydvietnam
Türkçe: Güney Vietnam
українська: Південний В'єтнам