Thời tiền sử

Thời tiền sử
Thế Holocen (Toàn Tân)Thời đại đồ sắtSơ sử
  Thời đại đồ đồng muộn 
  Thời đại đồ đồng giữa
  Thời đại đồ đồng sớm
Thời đại đồ đồng
    Thời đại đồ đồng đá  
  Thời đại đồ đá mớiTiền sử
Thời đại đồ đá giữa
Thế Pleistocen (Canh Tân)    Thời đại đồ đá cũ muộn 
    Thời đại đồ đá cũ giữa
    Thời đại đồ đá cũ sớm
  Thời đại đồ đá cũ
Thời đại đồ đá
Những viên đá dựng đứng được tạo thành từ 4500-4000 năm BP.

Thời đại tiền sửthuật ngữ thường được dùng để mô tả thời đại trước khi lịch sử được viết. Paul Tournal lúc đầu tạo ra thuật ngữ trước-lịch sử (Pré-historique) để mô tả những vật ông tìm thấy trong các hang động của miền Nam nước Pháp. Nó đã được sử dụng trong ngôn ngữ tiếng Pháp vào những năm 1830 để miêu tả thời gian trước khi có chữ viết, và nó được đưa vào trong ngôn ngữ tiếng Anh bởi Daniel Wilson vào năm 1851.

Thời đại tiền sử có thể được hiểu là thời đại được bắt đầu của vạn vật, vũ trụ, tuy nhiên thuật ngữ này hầu hết được sử dụng để mô tả các thời kỳ có sự sống trên trái đất; những con khủng long có thể được mô tả là các động vật thời kỳ tiền sử và người thượng cổ (ở trong hang) được mô tả là người tiền sử.

Bởi vì không có chữ viết từ thời tiền sử, nên những thông tin mà chúng ta biết về thời kỳ này là được biết ở ngoài thực địa của các khoa học như cổ sinh học, sinh học, linh trưởng học, địa chất học, khảo cổ học, thiên văn học và các khoa học tự nhiên cũng như các khoa học xã hội khác.

Thời đại đồ đá

Thời tiền sử bắt đầu từ 2,5 triệu BP (before present, năm trước đây)[1]

Đồ đá cũ

Bản đồ di cư của con người thời kỳ đầu, theo di truyền học quần thể ti thể. Các con số là thiên niên kỷ trước hiện tại.

"Thời đại đồ đá cũ" bắt đầu bằng việc con người sử dụng đồ đá, đây là giai đoạn đầu tiên của thời đại đồ đá.

Thời đại đồ đá cũ được chi thành 3 phần, đồ đá cũ sớm, giữa và muộn. Thời kỳ đồ đá cũ sớm trước khi xuất hiện Homo sapiens, bắt đầu bằng Homo habilis (và các loài liên quan) và sử dụng đồ đá sớm nhất là khoảng 2,5 triệu BP.[1] Các loài trước homo sapiens có nguồn gốc khoảng 200.000 BP, mở ra trong thời đại đồ đá cũ giữa. Những thay đổi về mặt giải phẫu cho thấy khả năng ngôn ngữ hiện đại cũng được dùng trong thời đại đồ đá cũ giữa.[2] Cách thức chôn người chết, âm nhạc, nghệ thuật thuở ban đầu, và việc sử dụng các công cụ có nhiều bộ phận ngày càng tinh vi trong thời đại đồ đá cũ giữa.

Trong suốt thời đại đồ đá cũ, con người chủ yếu sống bằng săn bắt hái lượm. Săn bắt hái lượm có xu hướng rất nhỏ và bình đẳng,[3] mặc dù các xã hội săn bắt hái lượm có nguồn tài nguyên phong phú hoặc các kỹ thuật lưu trữ thực phẩm tiến bộ đôi khi phát triển lối sống ít vận động với cấu trúc xã hội phức tạp như chiefdoms, và phân tầng xã hội.

Thời đại đồ đá giữa

Dugout canoe

"Thời đại đồ đá giữa" là giai đoạn phát triển công nghệ của con người giữa thời đại đồ đá cũ và thời đại đồ đá mới của thời đại đồ đá.

Thời đại đồ đá giữa bắt đầu khi kết thúc thế Pleistocene, khoảng 10.000 BP, và kết thúc khi bắt đầu phát triển nông nghiệp, mốc thời gian có thể thay đổi theo vùng địa lý. Ở một số vùng, như Cận Đông, nông nghiệp đã trải qua vào cuối Pleistocen, và ở đây thời kỳ đồ đá giữa diễn ra ngắn và không được hiểu rõ. Ở những khu vực chịu tác động của băng hà, thì người ta gọi là " Epipaleolithic".

Những khu vực từng trải qua những tác động môi trường lớn hơn như kết thúc thời kỳ băng hà cuối cùng có nhiều bằng chứng về thời kỳ đồ đá giữa, tồn tại hàng thiên niên kỷ. Ở Bắc Âu, các xã hội đã có thể sống tốt dự trên nguồn cung cấp thực phẩm dồi dào từ các vùng đầm lầu được rừng bao phủ bởi khí hậu ấm hơn. Những điều kiện như thế đã tạo ra những tập tính riêng biệt của con người được bảo tồn trong các tài liệu của họ, như các nền văn hóa Maglemosian và Azilian. Các điều kiện như thế này cũng trì hoãn sự thay thế của thời kỳ đồ đá mới cho đến tậo 6.000 BP (4000 TCN) ở Bắc Âu.

Thời đại đồ đá giữa đặc trưng ở hầu hết các khu vực bởi các dụng cụ bằng các loại đá lửa nhỏ — microlith và microburin. Vật câu cá, dao đá dùng để đẻo, và các vật dụng bằng gỗ như canoe và cung tên đã được phát hiện ở nhiều nơi. Các công nghệ này xuất hiện đầu tiên ở châu Phi liên quan đến văn hóa Azilia, trước khi phát triển đến châu Âu qua nền văn hóa Ibero-Maurusian của Bắc Phi và văn hóa Kebaran của Levant.

Đồ đá mới

Entrance to the Ġgantija phase temple complex of Hagar Qim, Malta[4]

"Thời kỳ đồ đá mới" là giai đoạn của sự phát triển về công nghệ và xã hội nguyên thủy dẫn đến sự kết thúc của thời đại đồ đá. Thời kỳ đồ đá mới chứng kiến sự phát triển của các ngôi làng sơ khai, nông nghiệp, thuần hóa động vật, các dụng cụ và khởi đầu cho các biến cố về chiến tranh.[5]

Thời đại đồ đồng đá

Trong khảo cổ học cựu thế giới, "thời đại đồ đồng đá", hoặc "thời đại đồ đồng" đề cập đến giai đoạn chuyển tiếp khi bắt đầu xuất hiện luyện kim đồng song song với việc sử dụng phổ biến các công cụ bằng đá.

En otros idiomas
Afrikaans: Voorgeskiedenis
Alemannisch: Urgeschichte
አማርኛ: ቅድመ-ታሪክ
aragonés: Prehistoria
অসমীয়া: প্ৰাক-ইতিহাস
asturianu: Prehistoria
Bahasa Indonesia: Prasejarah
Bahasa Melayu: Zaman prasejarah
Bân-lâm-gú: Sú-chêng
Basa Banyumasan: Prasejarah
Basa Jawa: Prasejarah
Basa Sunda: Prasajarah
беларуская (тарашкевіца)‎: Першабытнае грамадзтва
bosanski: Prahistorija
brezhoneg: Ragistor
български: Праистория
català: Prehistòria
čeština: Pravěk
Cymraeg: Cynhanes
Deutsch: Urgeschichte
eesti: Esiaeg
Ελληνικά: Προϊστορία
English: Prehistory
español: Prehistoria
Esperanto: Prahistorio
euskara: Historiaurre
فارسی: پیشاتاریخ
Fiji Hindi: Purana itihaas
français: Préhistoire
galego: Prehistoria
贛語: 史前時代
한국어: 선사 시대
Հայերեն: Նախնադար
hrvatski: Prapovijest
interlingua: Prehistoria
italiano: Preistoria
ქართული: პრეისტორია
kernowek: Kynsistori
Kreyòl ayisyen: Preyistwa
kurdî: Pêşdîrok
latgaļu: Pyrmaviesture
latviešu: Aizvēsture
Lëtzebuergesch: Virgeschicht
lietuvių: Priešistorė
Limburgs: Prehistorie
la .lojban.: prucitri
lumbaart: Preistòria
magyar: Őskor
македонски: Праисторија
Malti: Preistorja
Mirandés: Pré-stória
Nederlands: Prehistorie
नेपाल भाषा: प्रागितिहास
日本語: 先史時代
norsk nynorsk: Førhistorisk tid
Nouormand: Préhistouaithe
occitan: Preïstòria
oʻzbekcha/ўзбекча: Ibtidoiy jamiyat
Pälzisch: Vorgschischd
Patois: Bifuo-Ischri
Piemontèis: Preistòria
polski: Prehistoria
português: Pré-história
română: Preistorie
русиньскый: Правік
саха тыла: Преистория
Scots: Prehistory
sicilianu: Preistoria
Simple English: Pre-history
slovenčina: Pravek
slovenščina: Prazgodovina
کوردی: پێش مێژوو
српски / srpski: Преисторија
srpskohrvatski / српскохрватски: Prahistorija
Türkçe: Tarihöncesi
vèneto: Preistoria
Volapük: Rujenav
文言: 史前
West-Vlams: Prehistorie
Winaray: Prehistorya
吴语: 史前时代
粵語: 史前史
Zazaki: Vertarix
žemaitėška: Prīšistuorė
中文: 史前時代
Lingua Franca Nova: Preistoria