Tâm lý học
English: Psychology


Tâm lý học là ngành khoa học nghiên cứu về tâm tríhành vi[1][2], tìm hiểu về các hiện tượng ý thứcvô thức, cũng như cảm xúctư duy. Đây là một bộ môn học thuật với quy mô nghiên cứu rất rộng.

Các nhà tâm lý học tìm hiểu về những tính chất rõ nét của não bộ và những hiện tượng đa dạng liên kết với những tính chất trên. Ở phương diện y sinh này, tâm lý học gắn bó chặt chẽ và là một phần của khoa học thần kinh. Từ phương diện khoa học xã hội, tâm lý học tìm hiểu về các cá nhân và cộng đồng bằng cách thiết lập những nguyên tắc chung và nghiên cứu những trường hợp đặc trưng.[3][4]

Trong lĩnh vực này, người có chuyên môn ứng dụng hoặc nghiên cứu lý thuyết được gọi là nhà tâm lý học, hoặc có thể được phân loại thành nhà nghiên cứu xã hội, nhà nghiên cứu hành vi hay nhà nghiên cứu nhận thức. Nhiệm vụ của nhà tâm lý học là tìm hiểu vai trò của chức năng tâm thần (mental functions) trong hành vi cá nhân hay hành vi xã hội, cùng với việc khám phá những quy trình sinh học thần kinhsinh lý, là cơ sở của chức năng nhận thức và hành vi.

Nhà tâm lý học khám phá các quy trình tâm thần và hành vi, bao gồm những khái niệm như tri giác, nhận thức, chú ý, cảm xúc, trí tuệ, trải nghiệm chủ quan, động cơ, chức năng não, và nhân cách; mở rộng ra những lĩnh vực về giao tiếp con người như mối quan hệ cá nhân, bao gồm bình tâm năng, gia tâm năng và những khái niệm có liên quan khác. Các trạng thái và hoạt động của tâm trí vô thức cũng được nghiên cứu và xem xét trong tâm lý học.[5] Nhà tâm lý học sử dụng các phương thức nghiên cứu kinh nghiệm để diễn giải mối quan hệ nhân quả và tương quan giữa những yếu tố tâm lý - xã hội. Ngoài việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu kinh nghiệm và suy diễn, một số nhà tâm lý học - nhất là các nhà tâm lý học lâm sàng và tham vấn - đôi khi cũng dựa vào thông diễn học và các phương pháp quy nạp khác. Tâm lý học được miêu tả như một ngành "khoa học trung tâm",[6] với những khám phá trong ngành có ảnh hưởng đến những nghiên cứu và quan điểm của những bộ môn như khoa học xã hội, khoa học thần kinh, và y học.

Bên cạnh việc những kiến thức tâm lý học thường được ứng dụng vào việc đánh giá tâm lý và trị liệu cho các vấn đề về sức khỏe tâm thần, nó còn trực tiếp hỗ trợ cho việc nắm bắt và xử lý những vấn đề thuộc về hành vi và hoạt động của con người. Dưới nhiều góc nhìn khác nhau, tâm lý học có mục đích cuối cùng là mang lại ích lợi cho xã hội.[7][8] Phần đông những nhà tâm lý học có liên quan đến vai trò trị liệu, điều trị lâm sàng, tham vấn hoặc làm việc trong trường học. Nhiều người khác thực hiện nghiên cứu khoa học về nhiều chủ đề có liên quan đến quy trình tâm thần và hành vi, thường làm việc trong những khoa tâm lý học trực thuộc các trường đại học, hoặc làm công tác giảng dạy và đào tạo tại các môi trường học thuật khác (như trường y hay bệnh viện). Một số làm về tâm lý học nghề nghiệp trong các tổ chức, công ty; hoặc trong những lĩnh vực khác[9] như tâm lý học phát triển và lão hóa, tâm lý trong thể thao, tâm lý trong y học cộng đồng, tâm lý trong truyền thông đại chúng, tâm lý trong lĩnh vực pháp y.

En otros idiomas
Afrikaans: Sielkunde
Alemannisch: Psychologie
العربية: علم النفس
aragonés: Psicolochía
অসমীয়া: মনোবিজ্ঞান
asturianu: Sicoloxía
Avañe'ẽ: Apytu'ũkuaaty
azərbaycanca: Psixologiya
تۆرکجه: سایکولوژی
Bahasa Indonesia: Psikologi
Bahasa Melayu: Psikologi
Bân-lâm-gú: Sim-lí-ha̍k
Jawa: Psikologi
Sunda: Psikologi
башҡортса: Психология
беларуская: Псіхалогія
беларуская (тарашкевіца)‎: Псыхалёгія
भोजपुरी: मनोबिज्ञान
bosanski: Psihologija
brezhoneg: Bredoniezh
български: Психология
català: Psicologia
Cebuano: Sikolohiya
Чӑвашла: Психологи
čeština: Psychologie
corsu: Psicologia
Cymraeg: Seicoleg
dansk: Psykologi
Deutsch: Psychologie
Ελληνικά: Ψυχολογία
English: Psychology
español: Psicología
Esperanto: Psikologio
estremeñu: Sicologia
euskara: Psikologia
Fiji Hindi: Psychology
føroyskt: Sálarfrøði
français: Psychologie
Frysk: Psychology
furlan: Psicologjie
Gaelg: Shicklaage
Gagana Samoa: Saikolosi
Gàidhlig: Eòlas-inntinn
galego: Psicoloxía
ગુજરાતી: મનોવિજ્ઞાન
客家語/Hak-kâ-ngî: Sîm-lî-ho̍k
한국어: 심리학
Արեւմտահայերէն: Հոգեբանութիւն
हिन्दी: मनोविज्ञान
hrvatski: Psihologija
Ilokano: Sikolohia
interlingua: Psychologia
Interlingue: Psichologie
íslenska: Sálfræði
italiano: Psicologia
kalaallisut: Tarnip ilinniarnera
ქართული: ფსიქოლოგია
kaszëbsczi: Psychòlogijô
қазақша: Психология
Кыргызча: Психология
Kiswahili: Elimunafsia
kurdî: Psîkolojî
Ladino: Psikolojiya
Latina: Psychologia
latviešu: Psiholoģija
Lëtzebuergesch: Psychologie
lietuvių: Psichologija
Ligure: Psicologia
Limburgs: Psychologie
Lingua Franca Nova: Psicolojia
la .lojban.: menske
मैथिली: मनोविज्ञान
македонски: Психологија
მარგალური: ფსიქოლოგია
مازِرونی: روان‌شناسی
Mirandés: Psicologie
မြန်မာဘာသာ: စိတ်ပညာ
Nederlands: Psychologie
Nedersaksies: Psychologie
नेपाली: मनोविज्ञान
नेपाल भाषा: साइकोलोजी
日本語: 心理学
Napulitano: Psicologgia
нохчийн: Психологи
Nordfriisk: Psüchologii
norsk: Psykologi
norsk nynorsk: Psykologi
Nouormand: Psychologie
Novial: Psikologia
occitan: Psicologia
oʻzbekcha/ўзбекча: Psixologiya
ਪੰਜਾਬੀ: ਮਨੋਵਿਗਿਆਨ
پنجابی: نفسیات
پښتو: ساپوهنه
Patois: Saikalaji
ភាសាខ្មែរ: ចិត្តវិទ្យា
Picard: Psicologie
Piemontèis: Psicologìa
polski: Psychologia
português: Psicologia
română: Psihologie
rumantsch: Psicologia
Runa Simi: Nuna yachay
русский: Психология
русиньскый: Псіхолоґія
саха тыла: Психология
ᱥᱟᱱᱛᱟᱲᱤ: ᱢᱚᱱ ᱥᱟᱬᱮᱥ
sardu: Psicologia
Seeltersk: Psychologie
Sesotho: Saekholoji
sicilianu: Psicoluggìa
Simple English: Psychology
سنڌي: نفسيات
slovenčina: Psychológia
slovenščina: Psihologija
Soomaaliga: Cilminafsi
српски / srpski: Психологија
srpskohrvatski / српскохрватски: Psihologija
suomi: Psykologia
svenska: Psykologi
Tagalog: Sikolohiya
Taqbaylit: Tasnafsit
татарча/tatarça: Психология
tetun: Psikolojia
Thuɔŋjäŋ: Piööcëkuɛ̈nnhom
Tok Pisin: Saikolosi
Türkçe: Psikoloji
українська: Психологія
اردو: نفسیات
Vahcuengh: Simleixhag
vèneto: Sicołogia
West-Vlams: Psychologie
Winaray: Psikolohiya
吴语: 心理学
ייִדיש: פסיכאלאגיע
粵語: 心理學
Zazaki: Psikolociye
Zeêuws: Psyholohie
žemaitėška: Psikoluogėjė
中文: 心理学