Philippines
English: Philippines

Cộng hòa Philippines
Golden circle subdivided by golden wedges with rounded outer edges and thin black outlines.
Huy hiệu
Biểu trưng chính phủ Hàn Quốc
Đại ấn

Tiêu ngữ
"Maka-Diyos, Maka-Tao, Makakalikasan at Makabansa"[1]
"For God, People, Nature, and Country"
"Hướng về Chúa, Nhân dân, Thiên nhiên, và Quốc gia"

Tổng quan
Vị trí của Philippines (xanh đậm) trên thế giới
Vị trí của Philippines (xanh đậm) trên thế giới
Philippines - Location Map (2013) - PHL - UNOCHA.svg
Thủ đôManilaa
14°35′B 120°58′Đ / 14°35′B 120°58′Đ / 14.583; 120.967
Thành phố lớn nhấtThành phố Quezon
14°38′B 121°02′Đ / 14°38′B 121°02′Đ / 14.633; 121.033
Ngôn ngữ chính thức
• Ngôn ngữ địa phương được công nhận
Ngôn ngữ quốc giaTiếng Filipino
Ngôn ngữ thiểu số
Sắc tộc
33.8% Visayas
27.7% Tagalog
9.8% Ilocos
6.8% Bicol
5.1% Moro
3.1% Kapampangan
1.7% Igoro
1.4% Pangasinan
1.2% Người Hoa
1.1% Zamboanga
8,3% khác
Tôn giáo chính
90,18% Cơ Đốc Giáo
5,67% Hồi Giáo
4,15% khác
Tên dân tộc
Chính trị
Chính phủCộng hòa tổng thống
Rodrigo Duterte
• Phó tổng thống
Leni Robredo
Lịch sử
Độc lập
Địa lý
Diện tích
• Tổng cộng
300,000 km2[3] (hạng 73)
120,000 mi2
• Mặt nước (%)
0,61
Dân số
• Điều tra 2015
100.981.437
329.6/km2 (hạng 37)
853,7/mi2
Kinh tế
GDP  (PPP)Ước lượng 2018
• Tổng số
956,030 tỉ USD[4] (hạng 29)
$8.933 [4] (hạng 118)
GDP  (danh nghĩa)Ước lượng 2018
• Tổng số
331,678 tỉ USD[4] (hạng 36)
• Bình quân đầu người
$3.099 [4] (hạng 104)
Đơn vị tiền tệPeso (₱) (PHP)
Thông tin khác
Gini? (2011)Tăng theo hướng tiêu cực 43,0
trung bình
HDI? (2015)0,682
trung bình · hạng 116
Múi giờUTC+8 (PST)
• Mùa hè (DST)
không áp dụng
Giao thông bênphải
Mã điện thoại+63
Mã ISO 3166PH
Tên miền Internet.ph

Philippines (tiếng Tagalog/tiếng Filipino: "Pilipinas" hoặc "Filipinas"; phiên âm: Phi-líp-pin), tên chính thức là Cộng hòa Philippines (tiếng Tagalog/tiếng Filipino: Republika ng Pilipinas; tiếng Anh: Republic of the Philippines), là một đảo quốc có chủ quyền tại Đông Nam Á. Philippines cách Đài Loan qua eo biển Luzon ở phía bắc; cách Việt Nam qua biển Đông ở phía tây, cách đảo Borneo qua biển Sulu ở phía tây nam, và các đảo khác của Indonesia qua biển Celebes ở phía nam; phía đông quốc gia là biển Philippines và đảo quốc Palau. Philippines nằm trên Vành đai lửa Thái Bình Dương và nằm gần xích đạo, do vậy quốc gia hay chịu ảnh hưởng từ các trận động đất và bão nhiệt đới, song lại có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng sinh học ở mức độ cao. Philippines có diện tích 300.000 kilômét vuông (115.831 sq mi), là quốc gia rộng lớn thứ 71 trên thế giới,[6] bao gồm 7.641[7] hòn đảo được phân loại phổ biến thành ba vùng địa lý lớn: Luzon, Visayas, và Mindanao. Thủ đô của Philippines là Manila, còn thành phố đông dân nhất là Quezon; cả hai thành phố đều thuộc Vùng đô thị Manila.

Với dân số ít nhất là 99 triệu,[8] Philippines là quốc gia đông dân thứ bảy tại châu Á và đứng thứ 12 trên thế giới. Ngoài ra, có 12 triệu người Philippines sống tại hải ngoại, họ tạo thành một trong những cộng đồng tha hương lớn nhất và có ảnh hưởng nhất thế giới.[9] Philippines có sự đa dạng về dân tộc và văn hóa. Vào thời tiền sử, người Negrito nằm trong số các cư dân đầu tiên của quần đảo, tiếp theo là các làn sóng nhập cư của người Nam Đảo. Sau đó, nhiều quốc gia khác nhau được thành lập trên quần đảo, nằm dưới quyền cai trị của những quân chủ mang tước vị Datu, Rajah, Sultan hay Lakan. Thương mại với Trung Quốc cũng khiến cho văn minh Trung Quốc truyền đến Philippines, cũng như xuất hiện các khu định cư của người Hán.

Ferdinand Magellan đến Philippines vào năm 1521, sự kiện này đánh dấu kỉ nguyên người Tây Ban Nha quan tâm và cuối cùng là thuộc địa hóa quần đảo. Năm 1543, nhà thám hiểm người Tây Ban Nha Ruy López de Villalobos đặt tên cho quần đảo là Las Islas Filipinas để vinh danh Quốc vương Felipe II của Tây Ban Nha. Miguel López de Legazpi đến quần đảo từ Tân Tây Ban Nha (Mexico ngày nay) vào năm 1565, ông thành lập nên khu định cư đầu tiên của người Tây Ban Nha tại quần đảo, và quần đảo trở thành thuộc địa của Tây Ban Nha trong hơn 300 năm sau đó. Thời kỳ thuộc địa khiến cho Công giáo Rôma chiếm ưu thế tại Philippines; Philippines và Đông Timor là hai quốc gia châu Á duy nhất mà tôn giáo này chiếm ưu thế. Trong thời gian này, Manila trở thành đầu mối châu Á của tuyến đường thương mại thuyền buồm Manila–Acapulco.

Vào thời gian chuyển giao giữa thế kỷ XIX và thế kỷ XX, liên tiếp diễn ra cách mạng Philippines; chiến tranh Tây Ban Nha-Mỹ; và Chiến tranh Philippines–Mỹ. Kết quả là Hoa Kỳ trở thành thế lực thống trị quần đảo, song bị gián đoạn khi Nhật Bản chiếm đóng. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,[10] Hiệp ước Manila công nhận Cộng hòa Philippines là một quốc gia độc lập.[11] Kể từ đó, Philippines trải qua các biến động với nền dân chủ, nổi bật là phong trào "quyền lực nhân dân" lật đổ chế độ độc tài của Ferdinand Marcos. Philippines hiện là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh tại châu Á, việc có quy mô dân số lớn khiến Philippines có triển vọng đạt được mức phân loại là một cường quốc bậc trung.[12]

En otros idiomas
Acèh: Filipina
Адыгэбзэ: Филипинхэр
Afrikaans: Filippyne
Alemannisch: Philippinen
አማርኛ: ፊሊፒንስ
Ænglisc: Filippinīega
العربية: الفلبين
aragonés: Filipinas
ܐܪܡܝܐ: ܦܝܠܝܦܝܢܝܐ
armãneashti: Filipinji
arpetan: Felipines
অসমীয়া: ফিলিপাইন
asturianu: Filipines
Avañe'ẽ: Filipina
azərbaycanca: Filippin
تۆرکجه: فیلیپین
Banjar: Pilipina
Bahasa Hulontalo: Pilipina
Bahasa Indonesia: Filipina
Bahasa Melayu: Filipina
Bali: Filipina
বাংলা: ফিলিপাইন
Bân-lâm-gú: Hui-li̍p-pin
Basa Banyumasan: Filipina
Jawa: Pilipina
Sunda: Pilipina
башҡортса: Филиппин
Minangkabau: Filipina
беларуская: Філіпіны
беларуская (тарашкевіца)‎: Філіпіны
भोजपुरी: फिलिपींस
Bikol Central: Filipinas
Boarisch: Philippinen
བོད་ཡིག: ཧྥི་ལི་པིན།
bosanski: Filipini
brezhoneg: Filipinez
ᨅᨔ ᨕᨘᨁᨗ: Filipina
български: Филипини
буряад: Филиппина
català: Filipines
Cebuano: Pilipinas
Чӑвашла: Филиппинсем
čeština: Filipíny
Chamoru: Filipinas
Chavacano de Zamboanga: Filipinas
chiShona: Philippines
chiTumbuka: Philippines
corsu: Filippine
Cymraeg: Y Philipinau
davvisámegiella: Filippiinnat
Deutsch: Philippinen
ދިވެހިބަސް: ފިލިޕީންސް
Diné bizaad: Kéyah Dańlíinii
dolnoserbski: Filipiny
Dorerin Naoero: Eben Piripin
डोटेली: फिलिपिन्स
eesti: Filipiinid
Ελληνικά: Φιλιππίνες
English: Philippines
español: Filipinas
Esperanto: Filipinoj
estremeñu: Hilipinas
euskara: Filipinak
فارسی: فیلیپین
Fiji Hindi: Philippines
føroyskt: Filipsoyggjar
français: Philippines
Frysk: Filipinen
Gagana Samoa: Filipaina
Gagauz: Filippinner
galego: Filipinas
贛語: 菲律賓
Gĩkũyũ: Philippines
ગુજરાતી: ફીલીપાઈન્સ
गोंयची कोंकणी / Gõychi Konknni: फिलीपिन्स
客家語/Hak-kâ-ngî: Fî-li̍t-pîn
한국어: 필리핀
Hausa: Filipin
հայերեն: Ֆիլիպիններ
हिन्दी: फ़िलीपीन्स
hornjoserbsce: Filipiny
hrvatski: Filipini
Ilokano: Filipinas
বিষ্ণুপ্রিয়া মণিপুরী: ফিলিপাইন
interlingua: Philippinas
Interlingue: Filipines
Iñupiak: Philippines
íslenska: Filippseyjar
italiano: Filippine
Kabɩyɛ: Filipini
kalaallisut: Philippines
Kapampangan: Filipinas
къарачай-малкъар: Филиппинле
ქართული: ფილიპინები
kaszëbsczi: Filipinë
қазақша: Филиппиндер
kernowek: Filipinys
Kinyarwanda: Filipine
Кыргызча: Филиппин
Kirundi: Filipine
кырык мары: Филиппинвлӓ
Kiswahili: Ufilipino
Kreyòl ayisyen: Filipin
kurdî: Filîpîn
Latina: Philippinae
لۊری شومالی: فیلٛیپین
latviešu: Filipīnas
Lëtzebuergesch: Philippinnen
lietuvių: Filipinai
Ligure: Filippinn-e
Limburgs: Filipiene
lingála: Filípino
Lingua Franca Nova: Pilipinas
Livvinkarjala: Filippinat
la .lojban.: pilipinas
lumbaart: Filipinn
मैथिली: फिलिपिन्स
македонски: Филипини
Malagasy: Filipina
მარგალური: ფილიპინეფი
مازِرونی: فیلیپین
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Hĭ-lĭ-pĭng
Mirandés: Filipinas
монгол: Филиппин
Nāhuatl: Filipinas
Nederlands: Filipijnen
नेपाली: फिलिपिन्स
नेपाल भाषा: फिलिपिन्स
日本語: フィリピン
нохчийн: Филиппинаш
Nordfriisk: Filipiinen
Norfuk / Pitkern: Felapiins
norsk nynorsk: Filippinane
Novial: Filipines
occitan: Filipinas
олык марий: Филиппин-влак
Oromoo: Filiippiinsi
oʻzbekcha/ўзбекча: Filippin
ਪੰਜਾਬੀ: ਫਿਲੀਪੀਨਜ਼
Pangasinan: Filipinas
پنجابی: فلپائن
Papiamentu: Filipinas
پښتو: فلیپین
Patois: Filipiinz
ភាសាខ្មែរ: ហ្វីលីពីន
Picard: Pilipines
Piemontèis: Filipin-e
Plattdüütsch: Philippinen
polski: Filipiny
português: Filipinas
Qaraqalpaqsha: Filippin
qırımtatarca: Filippinler
română: Filipine
Runa Simi: Philipinakuna
русский: Филиппины
русиньскый: Філіпіны
саха тыла: Пилипиин
ᱥᱟᱱᱛᱟᱲᱤ: ᱯᱷᱤᱞᱤᱯᱟᱭᱤᱱ
संस्कृतम्: कलिङ्गद्वीपः
Sängö: Filipîni
sardu: Filipinas
shqip: Filipinet
sicilianu: Filippini
සිංහල: පිලිපීනය
Simple English: Philippines
SiSwati: IFiliphayi
slovenčina: Filipíny
slovenščina: Filipini
ślůnski: Filipiny
Soomaaliga: Filibiin
کوردی: فلیپین
српски / srpski: Филипини
srpskohrvatski / српскохрватски: Filipini
svenska: Filippinerna
Tagalog: Pilipinas
Taqbaylit: Filippin
татарча/tatarça: Филипин
tetun: Filipinas
тоҷикӣ: Филиппин
Tok Pisin: Filipin
Türkçe: Filipinler
Türkmençe: Filippinler
удмурт: Филиппин
українська: Філіппіни
اردو: فلپائن
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: فىلىپپىن
Vahcuengh: Feihlizbinh
vèneto: Filipine
vepsän kel’: Filippinad
Volapük: Filipuäns
Võro: Filipiiniq
walon: Filipenes
文言: 菲律賓
West-Vlams: Filipynn
Winaray: Pilipinas
Wolof: Filipiin
吴语: 菲律宾
ייִדיש: פיליפינען
Yorùbá: Filipínì
粵語: 菲律賓
Zazaki: Fılipin
Zeêuws: Filepijn’n
žemaitėška: Fėlėpinā
中文: 菲律宾
kriyòl gwiyannen: Filipin
Sakizaya: Philippines