Nam Sudan
English: South Sudan

  • nam sudan

    flag of south sudan.svg coat of arms of south sudan.svg
    quốc kỳ quốc huy
    bản đồ
    vị trí của nam sudan
    tiêu ngữ
    chính nghĩa - tự do - thịnh vượng
    (justice - liberty - prosperity)
    quốc ca
    south sudan oyee!
    hành chính
    cộng hòa dân chủ tổng thống chế liên bang
    tổng thốngsalva kiir mayardit
    phó tổng thống james wani igga
    thủ đôjuba
    04°51′b 31°36′Đ / 04°51′b 31°36′Đ / 4.850; 31.600
    thành phố lớn nhấtjuba
    Địa lý
    diện tích619.745 km²
    239.285 mi² (hạng 43 (tranh cãi))
    múi giờgiờ Đông phi (utc+3)
    lịch sử
    Độc lập
    6 tháng 1 năm 2005 hiệp định hòa bình toàn diện
    9 tháng 7 năm 2005 tự trị
    9 tháng 7 năm 2011 ... Độc lập
    ngôn ngữ chính thứctiếng anh[1][2]
    dân số ước lượng (2017)11.868.200 người (hạng 94)
    dân số (2008)8.260.490 (tranh chấp)[3] người
    mật độ13,33 người/km² (hạng 214)
    34,52 người/mi²
    kinh tế
    gdp (ppp) (2016)tổng số: 20,884 tỷ usd[4]
    bình quân đầu người: 1.670 usd[4]
    gdp (danh nghĩa)tổng số: 2,628 tỷ usd[4]
    bình quân đầu người: 210 usd[4]
    hdi (2015)0,418[5] thấp (hạng 181)
    hệ số gini (2009)45,5[6] trung bình
    Đơn vị tiền tệbảng nam sudan (ssp)
    thông tin khác
    tên miền internet.ss[7]a
    mã điện thoại+211[8]

    nam sudan (phiên âm: nam xu-đăng, tiếng Ả rập: جنوب السودان‎, janūb as-sūdān), tên đầy đủ là cộng hòa nam sudan, là một quốc giaĐông phi, không giáp biển nằm trên phần phía nam của cộng hòa sudan trước đây. thủ đô là thành phố juba. Đất nước này có biên giới với ethiopia ở phía đông; kenya, ugandacộng hòa dân chủ congo ở phía nam; và cộng hòa trung phi ở phía tây. phía bắc giáp với sudan, là nước có dân cư chủ yếu là người Ả rập và người phi theo hồi giáo. nam sudan gồm vùng đầm lầy sudd rộng lớn mà nguyên là sông nin trắng, người dân địa phương gọi nơi này là bahr al jebel.

    tình trạng tự trị của khu vực là một điều kiện của hiệp ước hòa bình toàn diện giữa quân đội/phong trào giải phóng nhân dân sudan (spla/m) và chính phủ sudan, đại diện là Đảng quốc đại để kết thúc nội chiến sudan lần 2. xung đột này là cuộc nội chiến kéo dài nhất trong lịch sử tại châu phi.[9][10]

    một cuộc trưng cầu dân ý về độc lập của nam sudan được tổ chức vào tháng 1 năm 2011, với kết quả 98,83% cử tri lựa chọn ly khai. tổng thống sudan, omar al-bashir, chấp nhận kết quả và ra một sắc lệnh cộng hòa phê chuẩn kết quả của cuộc trưng cầu dân ý.[11] nam sudan tuyên bố độc lập vào ngày 9 tháng 7 năm 2011, và hình thành nên một quốc gia trẻ nhất tại châu phi và cả thế giới.[12]

  • lịch sử
  • Địa lý
  • ngoại giao
  • nhân khẩu
  • hành chính
  • kinh tế
  • tham khảo
  • liên kết ngoài

Nam Sudan

Flag of South Sudan.svg Coat of arms of South Sudan.svg
Quốc kỳ Quốc huy
Bản đồ
Vị trí của Nam Sudan
Tiêu ngữ
Chính nghĩa - Tự do - Thịnh vượng
(Justice - Liberty - Prosperity)
Quốc ca
South Sudan Oyee!
Hành chính
Cộng hòa dân chủ tổng thống chế liên bang
Tổng thốngSalva Kiir Mayardit
Phó Tổng thống James Wani Igga
Thủ đôJuba
04°51′B 31°36′Đ / 04°51′B 31°36′Đ / 4.850; 31.600
Thành phố lớn nhấtJuba
Địa lý
Diện tích619.745 km²
239.285 mi² (hạng 43 (tranh cãi))
Múi giờGiờ Đông Phi (UTC+3)
Lịch sử
Độc lập
6 tháng 1 năm 2005 Hiệp định Hòa bình Toàn diện
9 tháng 7 năm 2005 Tự trị
9 tháng 7 năm 2011 ... Độc lập
Ngôn ngữ chính thứctiếng Anh[1][2]
Dân số ước lượng (2017)11.868.200 người (hạng 94)
Dân số (2008)8.260.490 (tranh chấp)[3] người
Mật độ13,33 người/km² (hạng 214)
34,52 người/mi²
Kinh tế
GDP (PPP) (2016)Tổng số: 20,884 tỷ USD[4]
Bình quân đầu người: 1.670 USD[4]
GDP (danh nghĩa)Tổng số: 2,628 tỷ USD[4]
Bình quân đầu người: 210 USD[4]
HDI (2015)0,418[5] thấp (hạng 181)
Hệ số Gini (2009)45,5[6] trung bình
Đơn vị tiền tệBảng Nam Sudan (SSP)
Thông tin khác
Tên miền Internet.ss[7]a
Mã điện thoại+211[8]

Nam Sudan (phiên âm: Nam Xu-đăng, tiếng Ả Rập: جنوب السودان‎, Janūb as-Sūdān), tên đầy đủ là Cộng hòa Nam Sudan, là một quốc giaĐông Phi, không giáp biển nằm trên phần phía nam của Cộng hòa Sudan trước đây. Thủ đô là thành phố Juba. Đất nước này có biên giới với Ethiopia ở phía đông; Kenya, UgandaCộng hòa Dân chủ Congo ở phía nam; và Cộng hòa Trung Phi ở phía tây. phía bắc giáp với Sudan, là nước có dân cư chủ yếu là người Ả Rập và người Phi theo Hồi giáo. Nam Sudan gồm vùng đầm lầy Sudd rộng lớn mà nguyên là sông Nin trắng, người dân địa phương gọi nơi này là Bahr al Jebel.

Tình trạng tự trị của khu vực là một điều kiện của Hiệp ước Hòa bình Toàn diện giữa Quân đội/Phong trào Giải phóng Nhân dân Sudan (SPLA/M) và Chính phủ Sudan, đại diện là Đảng Quốc đại để kết thúc Nội chiến Sudan lần 2. Xung đột này là cuộc nội chiến kéo dài nhất trong lịch sử tại Châu Phi.[9][10]

Một cuộc trưng cầu dân ý về độc lập của Nam Sudan được tổ chức vào tháng 1 năm 2011, với kết quả 98,83% cử tri lựa chọn ly khai. Tổng thống Sudan, Omar al-Bashir, chấp nhận kết quả và ra một Sắc lệnh Cộng hòa phê chuẩn kết quả của cuộc trưng cầu dân ý.[11] Nam Sudan tuyên bố độc lập vào ngày 9 tháng 7 năm 2011, và hình thành nên một quốc gia trẻ nhất tại châu Phi và cả thế giới.[12]

En otros idiomas
адыгабзэ: Къыблэ Судан
Afrikaans: Suid-Soedan
Alemannisch: Südsudan
አማርኛ: ደቡብ ሱዳን
Ænglisc: Sūþsudan
العربية: جنوب السودان
aragonés: Sudán d'o Sud
asturianu: Sudán del Sur
azərbaycanca: Cənubi Sudan
تۆرکجه: جنوبی سودان
Bahasa Indonesia: Sudan Selatan
Bahasa Melayu: Sudan Selatan
bamanankan: Worodugu Sudan
Bân-lâm-gú: Lâm Sudan
башҡортса: Көньяҡ Судан
беларуская: Паўднёвы Судан
беларуская (тарашкевіца)‎: Паўднёвы Судан
भोजपुरी: दक्खिन सूडान
Bikol Central: Habagatan Sudan
bosanski: Južni Sudan
brezhoneg: Soudan ar Su
български: Южен Судан
буряад: Урда Судан
català: Sudan del Sud
Чӑвашла: Кăнтăр Судан
čeština: Jižní Súdán
Chavacano de Zamboanga: Sudán del Sur
chiShona: South Sudan
Cymraeg: De Swdan
dansk: Sydsudan
davvisámegiella: Lulli-Sudan
Deutsch: Südsudan
dolnoserbski: Pódpołdnjowy Sudan
Dorerin Naoero: South Sudan
Ελληνικά: Νότιο Σουδάν
English: South Sudan
español: Sudán del Sur
Esperanto: Sud-Sudano
estremeñu: Sudán del Sul
euskara: Hego Sudan
eʋegbe: Anyiehe Sudã
føroyskt: Suðursudan
français: Soudan du Sud
Gàidhlig: Sudàn a Deas
客家語/Hak-kâ-ngî: Nàm Sudan
한국어: 남수단
hornjoserbsce: Južny Sudan
hrvatski: Južni Sudan
interlingua: Sudan del Sud
Interlingue: Sud-Sudan
íslenska: Suður-Súdan
italiano: Sudan del Sud
Kapampangan: Mauling Sudan
kernowek: Soudan Soth
Кыргызча: Түштүк Судан
кырык мары: Кечӹвӓлвел Судан
Kiswahili: Sudan Kusini
kriyòl gwiyannen: Soudan di Sid
لۊری شومالی: سۊدان هارگٱ
latviešu: Dienvidsudāna
Lëtzebuergesch: Südsudan
lietuvių: Pietų Sudanas
Ligure: Sudan do Sud
Limburgs: Zuid-Soedan
Lingua Franca Nova: Sudan Sude
Livvinkarjala: Suvi Sudan
Luganda: South Sudan
lumbaart: Süd Sudan
magyar: Dél-Szudán
македонски: Јужен Судан
Malagasy: Sodàna Atsimo
მარგალური: ობჟათე სუდანი
مازِرونی: جنوبی سودان
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Nàng Sudan
Nederlands: Zuid-Soedan
Nedersaksies: Zuudsoedan
日本語: 南スーダン
нохчийн: Къилба Судан
Nordfriisk: Süüdsudaan
Norfuk / Pitkern: Sowth Sudan
norsk: Sør-Sudan
norsk nynorsk: Sør-Sudan
occitan: Sodan del Sud
oʻzbekcha/ўзбекча: Janubiy Sudan
پنجابی: دکھن سوڈان
Patois: Sout Sudan
Перем Коми: Лунвыв Судан
Plattdüütsch: Süüdsudan
português: Sudão do Sul
Qaraqalpaqsha: Qubla Sudan
qırımtatarca: Cenübiy Sudan
Ripoarisch: Südsudan
română: Sudanul de Sud
rumantsch: Sudan dal Sid
Runa Simi: Urin Sudan
русский: Южный Судан
Sakizaya: South sudan
Seeltersk: Suud-Sudan
Sesotho: Sudan Borwa
sicilianu: Sudan dû Sud
Simple English: South Sudan
slovenčina: Južný Sudán
slovenščina: Južni Sudan
Soomaaliga: Koonfur Suudaan
српски / srpski: Јужни Судан
srpskohrvatski / српскохрватски: Južni Sudan
svenska: Sydsudan
Tagalog: Timog Sudan
tarandíne: Sudan d'u Sud
татарча/tatarça: Көньяк Судан
Thuɔŋjäŋ: Paguot Thudän
Türkçe: Güney Sudan
Türkmençe: Günorta Sudan
українська: Південний Судан
Vahcuengh: Namz Sudan
vèneto: Sud Sudan
vepsän kel’: Suvisudan
Volapük: Sulüda-Sudän
文言: 南蘇丹
吴语: 南蘇丹
Xitsonga: Sudan-Dzonga
ייִדיש: דרום סודאן
Yorùbá: Gúúsù Sudan
粵語: 南蘇丹
Zeêuws: Zuud-Soedan
žemaitėška: Pėitū Sodans
中文: 南蘇丹