Liên Xô
English: Soviet Union

Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết

  • Союз Советских
    Социалистических Республик
     ([1]
Khẩu hiệu: "Vô sản toàn thế giới, đoàn kết lại!"
Пролетарии всех стран, соединяйтесь!
(Proletarii vsekh stran, soyedinyaytes'!
Dịch nghĩa: "Vô sản tất cả các nước, đoàn kết lại!")
Quốc ca: "Quốc tế ca"
(1922–1944)

"[2]

"Quốc ca Liên bang Xô Viết"
(phiên bản sửa đổi)
(1977–1991)
Lãnh thổ Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Lãnh thổ Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Các nước cộng hòa của Liên bang Xô viết *  1 Armenia *  2 Azerbaijan *  3 Belorussia *  4 Estonia *  5 Gruzia *  6 Kazakhstan *  7 Kirghizia *  8 Latvia *  9 Litva *  10 Moldavia *  11 Nga *  12 Tajikistan *  13 Turkmenia *  14 Ukraina *  15 Uzbekistan
Thủ đô
và thành phố lớn nhất
Moskva (Москва)
55°45′B 37°37′Đ / 55°45′B 37°37′Đ / 55.750; 37.617
Ngôn ngữ chính thứcTiếng Nga ([3]
Ngôn ngữ địa phương được công nhận
Ngôn ngữ thiểu số
Các nhóm dân tộc
(1989)
Tôn giáo
Quốc gia thế tục (de jure)[1][2]
Quốc gia vô thần (de facto)
Tên dân tộcNgười Liên Xô[3]
Chính quyền1922–1927; 1953–1990:
Liên bang đơn đảng xã hội chủ nghĩa theo [7]
1927–1953:
Liên bang đơn đảng xã hội chủ nghĩa theo [8]
1990–1991:
Liên bang bán tổng thống [9]
Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô 
• 1922–1952
Joseph Stalin (đầu tiên)
• 1991
Vladimir Ivashko (cuối cùng)
Chủ tịch Xô Viết tối cao 
• 1922–1938
Mikhail Kalinin (đầu tiên)
• 1988–1991
Mikhail Gorbachev (cuối cùng)
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng 
• 1922–1924
Vladimir Lenin (đầu tiên)
• 1991
Ivan Silayev (cuối cùng)
Cơ quan lập phápXô viết Tối cao
Xô viết Liên bang
Xô viết Quốc gia
Thời kỳ lịch sửThế kỉ XX
30 tháng 12 năm 1922
22 tháng 6 năm 1941
9 tháng 5 năm 1945
24 tháng 10 năm 1945
9 tháng 10 năm 1977
• Giải thể Khối Warszawa
1 tháng 7 năm 1991
18–21 tháng 8 năm 1991
8 tháng 12 năm 1991
• Tan rã
26 tháng 12 năm 1991
Diện tích
• Tổng cộng
22.402.200 km2 (8.649.500 sq mi)
Dân số
• 1991 ước tính
293.047.571 (hạng 3)
• Mật số
8,4 /km2 (21,8 /sq mi)
GDP (PPP)Ước tính 1990 
• Tổng số
2.7 nghìn tỷ USD[4] (hạng 2)
• Bình quân đầu người
9.200 USD
GDP (danh nghĩa)Ước tính 1990 
• Tổng số
2.7 nghìn tỷ USD[4] (hạng 2)
• Bình quân đầu người
9.200 USD (hạng 28)
Tiền tệRúp Xô viết (руб) (SUR)
Múi giờ(UTC+2 đến +12)
Định dạng ngày thángnn/tt/nnnn
Lái xe bênphải
Mã vùng điện thoại+7
Mã ISO 3166SU
Internet TLD[10]
Tiền thân
Kế tục
CHXHCN Xô viết Liên bang Nga
CHXHCN Xô viết Liên bang Ngoại Kavkaz
CHXHCN Xô viết Ukraina
CHXHCN Xô viết Belorussia
Cộng hòa Xô viết Nhân dân Bukhara
Cộng hòa Xô viết Nhân dân Khorezm
Estonia
Latvia
Litva
Vương quốc România
Cộng hòa Nhân dân Tuva
Liên bang Nga
Ukraina
Belarus
Armenia
Azerbaijan
Estonia
Gruzia
Kazakhstan
Kyrgyzstan
Latvia
Litva
Moldova
Tajikistan
Turkmenistan
Uzbekistan
Ghi chú
  1. ^ Declaration № 142-Н của Cộng hòa Xô viết Tối cao Liên Xô, chính thức thiết lập sự tan rã của Liên bang Xô viết như một quốc gia và chủ đề của luật pháp quốc tế. (tiếng Nga)
  2. ^ Lời bài hát gốc được sử dụng từ năm 1944 đến năm 1956. Không có lời từ 1956 đến 1977. Lời bài hát được chỉnh sửa từ năm 1977 đến năm 1991.
  3. ^ Quan chức công đoàn từ năm 1990, các nước cộng hòa cấu thành có quyền tuyên bố ngôn ngữ chính thức của họ.
  4. ^ Được áp dụng vào ngày 19 tháng 9 năm 1990, hiện có trở đi.

Liên Xô, tên đầy đủ là Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết hay Liên bang Các nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết (tiếng Nga: Союз Советских Социалистических Республик, chuyển tự. Soyuz Sovietskikh Sotsialisticheskikh Respublik IPA: [sɐˈjus sɐˈvʲetskʲɪx sətsɨəlʲɪˈstʲitɕɪskʲɪx rʲɪsˈpublʲɪk]  ( nghe), viết tắt: СССР; tiếng Anh: Union of Soviet Socialist Republics, viết tắt: USSR) là một cựu quốc gia có lãnh thổ chiếm phần lớn châu Âuchâu Á, tồn tại từ 30 tháng 12 năm 1922 cho đến khi chính thức giải thể vào ngày 25 tháng 12 năm 1991.

Các tên gọi không chính thức: Liên bang Xô viết (tiếng Nga: Советский Союз, chuyển tự. Sovietsky Soyuz IPA: [sɐˈvʲɛt͡skʲɪj sɐˈjus]  ( nghe); tiếng Anh: Soviet Union), Liên Xô.[5]

Sự thành lập quốc gia này gắn liền với quá trình sụp đổ của Đế quốc Nga trong Chiến tranh thế giới thứ nhất: cuộc Cách mạng tháng Hai lật đổ chính quyền Sa hoàngCách mạng Tháng Mười năm 1917 lật đổ Chính phủ Lâm thời của Aleksandr Fyodorovich Kerensky sau đó. Liên Xô hình thành với chiến thắng của những người cộng sản Nga (Bolshevik) đứng đầu là Vladimir Ilyich Lenin trong cuộc cách mạng Tháng Mười và trong cuộc nội chiến Nga (1918 – 1922).

Liên Xô là nước đầu tiên trên thế giới xây dựng Chủ nghĩa cộng sản. Là quốc gia rộng nhất thế giới và sự xuất hiện của nhà nước Liên Xô xã hội chủ nghĩa đã ảnh hưởng rất lớn đến tiến trình lịch sử của thế giới. Trong thế kỷ XX, sau khi Liên Xô xuất hiện, mọi sự kiện lớn của thế giới – nhiều hay ít – đều có dấu ấn và chịu ảnh hưởng của Liên Xô.

Liên Xô thuộc phe Đồng Minh chiến thắng trong Chiến tranh thế giới thứ hai và mạnh lên thành một siêu cường của thế giới. Nửa sau thế kỷ XX là cuộc đấu tranh giữa hai phe Tư bản chủ nghĩa (tự gọi là Thế giới tự do) do Hoa Kỳ đứng đầu và phe Xã hội chủ nghĩa do Liên Xô đứng đầu mà cuộc Chiến tranh Lạnh là đỉnh cao. Sau đó là thời gian trì trệ kéo dài, dẫn đến sự cải tổ và tan rã trong năm 1991.

Lãnh thổ Liên Xô thay đổi theo thời gian. Gần đây nhất nó gần giống lãnh thổ Đế quốc Nga, ngoại trừ các nước Ba LanPhần Lan, ngoài ra còn có Alaska, Đế quốc Nga đã bán cho Hoa Kỳ trước đó vào năm 1867.

En otros idiomas
Acèh: Uni Soviet
Afrikaans: Sowjetunie
Alemannisch: Sowjetunion
অসমীয়া: ছ'ভিয়েট সংঘ
авар: СССР
تۆرکجه: شوروی
Bahasa Indonesia: Uni Soviet
Bân-lâm-gú: So͘-liân
Basa Jawa: Uni Sovyèt
Basa Sunda: Uni Soviét
беларуская (тарашкевіца)‎: Саюз Савецкіх Сацыялістычных Рэспублік
Boarisch: Sowjetunion
bosanski: Sovjetski Savez
Cebuano: Unyong Sobyet
čeština: Sovětský svaz
davvisámegiella: Sovjetlihttu
Deutsch: Sowjetunion
dolnoserbski: Sowjetski zwězk
English: Soviet Union
Esperanto: Sovetunio
estremeñu: Unión Soviética
føroyskt: Sovjetsamveldið
Frysk: Sovjet-Uny
贛語: 蘇聯
گیلکی: شؤروي
𐌲𐌿𐍄𐌹𐍃𐌺: 𐌲𐌲𐌲𐌸
客家語/Hak-kâ-ngî: Sû-lièn
한국어: 소련
हिन्दी: सोवियत संघ
hornjoserbsce: Sowjetski zwjazk
hrvatski: Sovjetski Savez
interlingua: Union Sovietic
Interlingue: Soviet-Union
íslenska: Sovétríkin
कॉशुर / کٲشُر: صؤوِت اِتِفاق
kernowek: URSS
Lëtzebuergesch: Sowjetunioun
lietuvių: Tarybų Sąjunga
Limburgs: Sovjet-Unie
la .lojban.: sofygu'e
magyar: Szovjetunió
македонски: Советски Сојуз
مازِرونی: شوروی
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Sŭ-lièng
Nederlands: Sovjet-Unie
Nedersaksies: Sovjet-Unie
Napulitano: Aunione Sovieteca
Nordfriisk: Sowjetunion
norsk nynorsk: Sovjetunionen
پنجابی: سویت یونین
Papiamentu: Union Sovietiko
ភាសាខ្មែរ: សហភាពសូវៀត
Picard: URSS
Plattdüütsch: Sowjetunion
português: União Soviética
rumantsch: Uniun sovietica
русиньскый: СССР
Seeltersk: Sowjetunion
Simple English: Soviet Union
slovenčina: Sovietsky zväz
slovenščina: Sovjetska zveza
Soomaaliga: Midowga Sofiyet
srpskohrvatski / српскохрватски: Sovjetski Savez
svenska: Sovjetunionen
Tagalog: Unyong Sobyet
тыва дыл: ССРЭ
Vahcuengh: Suhlienz
walon: URSS
文言: 蘇聯
West-Vlams: Sovjet-Unie
吴语: 苏联
粵語: 蘇聯
žemaitėška: Tarību Sājonga
中文: 苏联