Kurfürst

Trong Codex Balduineus (khoảng 1340) là hình của hội đồng Tuyển hầu, từ trái qua phải: Tổng giám mục Cologne, Tổng giám mục Mainz, Tổng giám mục Trier, Bá quân xứ Rhein, Công quân xứ Saxony, Hầu quân xứ Brandenburg và Quốc vương xứ Bohemia.

Kurfürst (tiếng Anh: Prince-Elector hay gọi tắt là Elector; tiếng Latinh: Princeps Elector; tiếng Việt: Tuyển đế hầu, Tuyển hầu tước), là tước hiệu dưới thời đại Đế quốc La Mã Thần thánh, dành để gọi những người trong hội đồng bầu cử của Đế quốc.

Từ thế kỉ 13, các Tuyển đế hầu được quyền bầu cử Vua của người La Mã. Với tước hiệu này, ông vua theo thông lệ là sẽ được đăng quang làm Hoàng đế La Mã Thần thánh, được trao Đế miện trực tiếp bởi các Giáo hoàng. Charles V là vị Hoàng đế La Mã cuối cùng được làm lễ sắc phong (được bầu năm 1519, sắc phong năm 1530), vì từ đây về sau các vị Hoàng đế La Mã đều xuất thân từ nhà Habsburg và được hội đồng Tuyển đế hầu tôn lên ngôi mà không cần qua sự sắc phong của Giáo hoàng.

Phẩm giá và địa vị của các Tuyển hầu khiến họ trở nên rất có thế lực, thường chỉ sau Hoàng đế[1]. Những đặc ân của họ rất riêng biệt cho từng người và họ thường có tính thừa kế tước vị của mình. Người kế vị được gọi là Electoral Prince (Kurprinz).

Lịch sử

Huy hiệu của 7 vị Tuyển đế hầu cùng hình tượng Germania.

Việc bầu cử người đứng đầu là một truyền thống của người German xa xưa, khi họ thường xuyên liên kết các bộ tộc với nhau và bầu chọn người đứng đầu bằng các hình thức khác biệt trong lịch sử. Việc bầu chọn ban đầu chủ trì bởi người Frank, dân tộc có lãnh thổ bao gồm nước Phápnước Đức hiện đại. Sau cùng, nền quân chủ Pháp trở thành hệ thống cha truyền con nối, còn nền quân chủ Đức vẫn tiếp tục duy trì tính bầu cử này.

Dần dần, quyền bầu cử trong cộng đồng người Đức không phải ai cũng được nữa, mà giới hạn bởi những người đứng đầu có thế lực, và đại diện cho một vùng nào đó trong vương quốc. Hoàn thiện cơ bản là việc quyền bầu cử thu gọn lại trong một hội đồng cụ thể, với những đại diện tăng lữ và quý tộc lớn của các thế lực: người Frank ( Công quốc Franconia); người Swabia ( Công quốc Swabia); người Saxon ( Công quốc Saxony) và người Bavaria ( Công quốc Bavaria).

Từ năm 1257 đến chiến tranh 30 năm

Danh sách 7 Tuyển đế hầu vị được đề cập vào năm 1257, bao gồm:

  • Tổng giám mục Cologne (Archbishop of Cologne);
  • Tổng giám mục Mainz (Archbishop of Mainz);
  • Tổng giám mục Trier (Archbishop of Trier);
  • Quốc vương xứ Bohemia (King of Bohemia);
  • Bá tước xứ Rhein (Count Palatine of the Rhine);
  • Công tước xứ Saxony (Duke of Saxony);
  • Hầu tước xứ Brandenburg (Margrave of Brandenburg);

Trong đó, có 3 đại diện thuộc giới tăng lữ, các Tổng giám mục có rất nhiều sự tôn kính và thường là những thế lực chủ chốt trong hội đồng, trong khi 4 vị kia thường đại diện một thế lực có ảnh hưởng trong thời đại.

Bá tước xứ Rhein đã thay thế Công tước xứ Franconia sau khi vị Công tước cuối cùng chết vào năm 1039, Hầu tước xứ Brandenburg đã soán ngôi vị của Công tước xứ Swabia sau khi vị Công tước cuối cùng bị chặt đầu vào năm 1268 và lãnh thổ bị thu hồi. Chỉ có Công quốc Saxony vẫn an toàn giữ vị thế của mình và tồn tại cho đến hơn nhiều thế kỉ về sau.

Đến thời kỳ Napoleon

Sau nhiều biến đổi chính trị, đến thế kỉ 18 thì hội đồng Tuyển đế hầu chia ra cơ bản về phe Công giáo và phe Tin lành, với tổng cộng là 8 cử tri Tuyển hầu.

Phe Công giáo:

  • Tổng giám mục Cologne (Archbishop of Cologne);
  • Tổng giám mục Mainz (Archbishop of Mainz);
  • Tổng giám mục Trier (Archbishop of Trier);
  • Quốc vương xứ Bohemia (King of Bohemia);
  • Cử tri xứ Bavaria (Elector of Bavaria);

Phe Tin lành:

  • Cử tri xứ Saxony (Elector of Saxony);
  • Cử tri xứ Brandenburg (Elector of Brandenburg); ngoài ra cũng giữ tước vị Quốc vương Prussia (King of Prussia);
  • Cử tri xứ Hanover (Elector of Hanover); ngoài ra cũng giữ tước vị Quốc vương Anh (King of Great Britain);
En otros idiomas
Afrikaans: Keurvors
Alemannisch: Kurfürst
العربية: أمير ناخب
Bahasa Indonesia: Raja-pemilih
беларуская: Курфюрст
brezhoneg: Priñs-dilenner
български: Курфюрст
čeština: Kurfiřt
dansk: Kurfyrste
Deutsch: Kurfürst
eesti: Kuurvürst
Esperanto: Princo-elektisto
français: Prince-électeur
한국어: 선제후
Հայերեն: Կուրֆյուրստ
hrvatski: Izborni knezovi
interlingua: Principe-elector
íslenska: Kjörfursti
עברית: נסיך בוחר
latviešu: Kūrfirsts
lietuvių: Kurfiurstas
македонски: Курфирст
Nederlands: Keurvorst
日本語: 選帝侯
norsk: Kurfyrste
norsk nynorsk: Kurfyrste
Pälzisch: Kurfürst
português: Príncipe-eleitor
română: Prinț elector
русский: Курфюрст
Seeltersk: Kurfürst
Simple English: Prince-elector
slovenčina: Kurfirst
slovenščina: Volilni knez
српски / srpski: Кнежеви-изборници
srpskohrvatski / српскохрватски: Izborni knez
svenska: Kurfurste
татарча/tatarça: Курфүрст
Türkçe: Elektörlük
удмурт: Курфюрст
українська: Курфюрст
West-Vlams: Keurvorst
中文: 选帝侯