Kentucky

Thịnh vượng chung Kentucky(Commonwealth of Kentuckey)
Cờ KentuckyHuy hiệu Kentucky
CờHuy hiệu
Kentucky in United States.svg
Biệt danh: Bluegrass State (Tiểu bang Cỏ poa)
Ngôn ngữ chính thứcTiếng Anh
Địa lý
Thủ phủFrankfort
Thành phố lớn nhấtLouisville
Diện tích104.749 km² (hạng 37)
• Phần đất102.989 km²
• Phần nước1.760 km² (1,7 %)
Chiều ngang225 km²
Chiều dài610 km²
Kinh độ81°58′W – 89°34′W
Vĩ độ36°30′N – 39°9′N
Dân số (2000)4.041.869 (hạng 25)
• Mật độ39,28 (hạng 23)
• Trung bình230 m
• Cao nhấtNúi Đên, 1.263 m
• Thấp nhất78 m
Hành chính
Ngày gia nhập1 tháng 6 năm 1792 (thứ 15)
Thống đốcMatt Bevin (Cộng hòa)
Thượng nghị sĩ Hoa Kỳ

Mitch McConnell (CH)

Rand Paul (CH)
Múi giờCST¹–EST (UTC−6/−5)
• Giờ mùa hèCDT¹–EDT (UTC−5/−4)
Viết tắtKY Ky. Kent. US-KY
Trang webwww.kentucky.gov
¹ Tại phía tây tiểu bang.

Thịnh vượng chung Kentucky (tiếng Anh: Commonwealth of Kentucky, phát âm như "Ken-tắc-ky") là tiểu bang thứ 15 của Hoa Kỳ. Kentucky thường được coi là tiểu bang miền Nam.

Ðây là nơi sinh của Tổng thống Abraham Lincoln (tại Hardin County).

Địa lý

Các miền chính của Kentucky

Kentucky, có tên hiệu The Bluegrass State (Tiểu bang Cỏ poa), tiếp giáp với cả những tiểu bang miền Trung Tây và miền Trung Nam như Tây VirginiaVirginia về phía đông, Tennessee về phía nam, Missouri về phía tây, và Illinois, IndianaOhio về phía bắc.

Dọc theo ranh giới phía bắc và phía tây của tiểu bang lần lượt là sông Ohiosông Mississippi. Các sông lớn khác của Kentucky là sông Kentucky, sông Tennessee, sông Cumberland, sông Xanh, và sông Licking.

Cumberland Falls ban ngày. Đôi khi vào buổi tối trời đẹp, sương mù của thác nước làm cầu vồng trắng.

Có thể chia Kentucky thành năm vùng chính: dãy núi Cumberland và cao nguyên Cumberland ở đông nam, vùng Cỏ poa (Bluegrass region) ở trung bắc, cao nguyên Pennyroyal ở phía trung nam và phía tây (còn được gọi Pennyrile) với hai thành phố Elizabethtown và Bowling Green), vùng than phía tây, và Miền đất mua Jackson (Jackson Purchase) ở xa miền tây.

Kentucky là tiểu bang duy nhất ở nước Mỹ có một vùng đất lọt vào giữa tiểu bang khác. Ở xa miền tây Kentucky có Kentucky Bend, một miến đất nhỏ trên bờ sông Mississippi. Nó giáp với Missouri và Tennessee (theo đường sông), do động đất New Madrid tạo ra.

Miền Cỏ poa thường được chia thành hai miền nhỏ hơn: miền Nội Cỏ poa (Inner Bluegrass) – trong vòng Lexington cách 145 kilômét (90 dặm) – và miền Ngoại Cỏ poa (Outer Bluegrass) bao gồm hầu hết các vùng phía bắc của tiểu bang, trên miền Gò (Knobs Region). Phần lớn miền Ngoại Cỏ poa thuộc về vùng dãy đồi Eden Shale (Eden Shale Hills), có những đồi thấp, dốc và rất hẹp.

Các kỳ quan tự nhiên nổi tiếng

  • Đèo Cumberland (Cumberland Gap) là đường chính qua dãy Appalachian trong lịch sử Mỹ.
  • Công viên Tiểu bang thác Cumberland (Cumberland Falls) có cầu vồng trắng duy nhất ở Tây bán cầu và một trong hai trên thế giới (cái kia ở Thác Victoria).
  • Công viên Quốc gia Hang Mammoth (Mammoth Cave) để khách đi bộ vào hầm dài nhất trên thế giới.
  • Khu địa chất hẻm Sông Đỏ là một phần của Rừng Quốc gia Daniel Boone.
  • Land Between the Lakes là Khu giải trí quốc gia trực thuộc Dịch vụ Rừng Hoa Kỳ.
  • Rừng Bernheim là vườn cây, rừng, và khu bảo tồn tự nhiên rộng 57 km² (14.000 mẫu Anh) tại Clermont.
Phòng Tròn ở hang Mammoth
  • Khu tưởng niệm Quốc gia Sinh quán Abraham Lincoln tại Hodgenville.
  • Sông và Khu giải trí quốc gia Big South Fork gần thành phố Whitley.
  • Đường mòn lịch sử Quốc gia Nước mắt cũng đi qua Kentucky.
  • Núi Đen, nơi cao nhất của tiểu bang, dọc theo ranh giới của hai quận HarlanLetcher.
  • Khu bảo tồn tự nhiên Quốc gia Thác Bad Branch là khu bảo tồn tự nhiên rộng 10,68 km² (2.639 mẫu Anh) trên đường dốc phía nam của núi Pine tại Quận Letcher. Đây là một trong những nơi có nhiều loài quý hiếm và nguy hiểm trong tiểu bang, cũng như có thác nước 18 mét (60 foot) và dòng sông Kentucky Wild.
  • Rừng kỷ niệm Jefferson ở phía nam thành phố Louisville ở miền Gò. Đây là rừng trong thành phố lớn nhất ở Hoa Kỳ.
  • Công viên Tiểu bang Sông Xanh thuộc Quận Taylor.

Các thành phố lớn

Louisville, Kentucky

Các thành phố lớn nhất của Kentucky và nhiều các quận đang phát triển nhanh nhất tập trung ở vùng Tam giác Vàng, phần lớn vùng này nằm trong miền Cỏ poa, trừ ba quận Hardin, Meade, và LaRue thuộc về miền Pennyroyal.

Thành phố lớn nhất của Kentucky là thành phố Louisville (cùng chính phủ với Quận Jefferson), có dân số ước lượng năm 2004 là 556.332. Bên Kentucky của khu vực thống kê tổng hợp Louisville (Kentuckiana) có 1.120.039 người. Thành phố lớn thứ hai là Lexington (cùng chính phủ với Quận Fayette) có 260.512 người, và khu vực thống kê tổng hợp của nó có dân số ướng lượng là 635.547 người vào năm 2005. Vùng Bắc Kentucky, tức là bảy quận của Kentucky thuộc về khu vực thống kê tổng hợp của Cincinnati, có dân số ước lượng năm 2005 là 403.727 người. Các khu vực đô thị của Louisville, Lexington, và Bắc Kentucky có dân số tổng cộng là 2.159.313 vào năm 2005, tương đương 51,7% của dân số toàn tiểu bang.

Hai vùng thành thị đang phát triển mạnh là vùng Bowling Green và "Miền Ba Thành phố" (Tri Cities Region) ở miền Đông Nam Kentucky, bao gồm Somerset, London, và Corbin.

Tuy chỉ có một thành phố, Somerset, ở miền Ba Thành phố có hơn 10.000 dân cư, vùng này đang phát triển dễ sợ về dân số và việc làm từ thập niên 1990, và nhiều nhà địa lý cho rằng đây là khu vực thành thị tiếp theo của Kentucky. Quận Laurel phát triển đặc biệt nhanh, và nhanh hơn những vùng khác như là Quận ScottQuận Jessamine gần Lexington hay Quận ShelbyQuận Nelson gần Louisville. London, Kentucky coi như sắp tăng lên dân số gắp đôi từ 5.692 người vào năm 2000 tới 10.879 vào năm 2010. Wal-Mart đã xây một trung tâm phân phối ở London vào năm 1997, tao ra hàng ngàn việc làm với lương cao cho thành phố.

15 thành phố lớn nhất, dự đoán năm 2010
Thành phố Dân số dự đoán
Louisville 564.048
Lexington 275.127
Owensboro 56.149
Bowling Green 54.291
Covington 42.470
Richmond 34.472
Florence 28.296
Henderson 27.875
Nicholasville 27.675
Hopkinsville 27.249
Frankfort 26.591
Jeffersontown 25.630
Paducah 24.402
Elizabethtown 24.162
Georgetown 22.210
15 quận đông người nhất, dự đoán năm 2010

Quận Thành phố chính Dân số dự đoán Thay đổi
Jefferson Louisville 706.050 +12.446
Fayette Lexington 275.127 +14.615
Kenton Covington 155.867 +4.404
Boone Florence 126.552 +40.560
Warren Bowling Green 105.398 +12.876
Hardin Elizabethtown 99.724 +5.554
Daviess Owensboro 94.575 +3.030
Campbell Newport 85.886 −2.730
Madison Richmond 84.626 +13.754
Bullitt Shepherdsville 75.712 +14.476
Christian Hopkinsville 67.981 −4.328
Pike Pikeville 65.108 −3.620
McCracken Paducah 63.882 −1.632
Pulaski Somerset 62.183 +5.966
Oldham La Grange 60.641 +14.463
En otros idiomas
Afrikaans: Kentucky
አማርኛ: ኬንታኪ
Ænglisc: Kentucky
العربية: كنتاكي
aragonés: Kentucky
arpetan: Kentucky
asturianu: Kentucky
Avañe'ẽ: Kentucky
Aymar aru: Kentucky suyu
azərbaycanca: Kentukki
Bahasa Indonesia: Kentucky
Bahasa Melayu: Kentucky
বাংলা: কেন্টাকি
Bân-lâm-gú: Kentucky
Basa Jawa: Kentucky
беларуская: Кентукі
беларуская (тарашкевіца)‎: Кентукі
भोजपुरी: केंचुकी
Bikol Central: Kentucky
Bislama: Kentucky
Boarisch: Kentucky
bosanski: Kentucky
brezhoneg: Kentucky
български: Кентъки
буряад: Кентукки
català: Kentucky
Cebuano: Kentucky
Чӑвашла: Кентукки
čeština: Kentucky
Chavacano de Zamboanga: Kentucky
corsu: Kentucky
Cymraeg: Kentucky
dansk: Kentucky
davvisámegiella: Kentucky
Deutsch: Kentucky
Dorerin Naoero: Kentucky
eesti: Kentucky
Ελληνικά: Κεντάκι
emiliàn e rumagnòl: Kentucky
English: Kentucky
español: Kentucky
Esperanto: Kentukio
euskara: Kentucky
فارسی: کنتاکی
Fiji Hindi: Kentucky
føroyskt: Kentucky
français: Kentucky
Frysk: Kentucky
Gaeilge: Kentucky
Gaelg: Kentucky
Gagauz: Kentucky
Gàidhlig: Kentucky
galego: Kentucky
客家語/Hak-kâ-ngî: Kentucky
хальмг: Кентукки
한국어: 켄터키 주
Hawaiʻi: Kenekuke
Հայերեն: Կենտուկի
हिन्दी: कॅण्टकी
hornjoserbsce: Kentucky
hrvatski: Kentucky
Ilokano: Kentucky
বিষ্ণুপ্রিয়া মণিপুরী: কেন্টাকি
interlingua: Kentucky
Interlingue: Kentucky
Iñupiak: Kentucky
íslenska: Kentucky
italiano: Kentucky
עברית: קנטקי
Kapampangan: Kentucky
ქართული: კენტუკი
қазақша: Кентукки
kernowek: Kentucky
кырык мары: Кентукки
Kiswahili: Kentucky
Kreyòl ayisyen: Kèntòki
kurdî: Kentucky
Ladino: Kentucky
Latina: Kentukia
لۊری شومالی: کئنتاکی
latviešu: Kentuki
Lëtzebuergesch: Kentucky
lietuvių: Kentukis
Ligure: Kentucky
Limburgs: Kentucky
lumbaart: Kentucky
magyar: Kentucky
मैथिली: केन्टकी
македонски: Кентаки
Malagasy: Kentucky
മലയാളം: കെന്റക്കി
Māori: Kentucky
मराठी: केंटकी
მარგალური: კენტუკი
مصرى: كنتاكى
مازِرونی: کنتاکی
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Kentucky
монгол: Кентакки
မြန်မာဘာသာ: ကင်တပ်ကီပြည်နယ်
Nederlands: Kentucky
Nedersaksies: Kentucky
नेपाली: केन्टकी
नेपाल भाषा: केन्चकी
нохчийн: Кентукки
Nordfriisk: Kentucky
norsk: Kentucky
norsk nynorsk: Kentucky
occitan: Kentucky
олык марий: Кентукки
oʻzbekcha/ўзбекча: Kentukki
ਪੰਜਾਬੀ: ਕਿੰਟਕੀ
पालि: केन्चकी
پنجابی: کینٹکی
Papiamentu: Kentucky
Piemontèis: Kentucky
Plattdüütsch: Kentucky
polski: Kentucky
português: Kentucky
română: Kentucky
rumantsch: Kentucky
Runa Simi: Kentucky suyu
русский: Кентукки
саха тыла: Кентаки
संस्कृतम्: केन्‍टकी
sardu: Kentucky
Scots: Kentucky
Seeltersk: Kentucky
shqip: Kentucky
sicilianu: Kentucky
Simple English: Kentucky
slovenčina: Kentucky
slovenščina: Kentucky
ślůnski: Kentucky
کوردی: کێنتاکی
српски / srpski: Кентаки
srpskohrvatski / српскохрватски: Kentucky
suomi: Kentucky
svenska: Kentucky
Tagalog: Kentucky
Taqbaylit: Kentucky
татарча/tatarça: Кентукки
Türkçe: Kentucky
українська: Кентуккі
اردو: کینٹکی
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: Kéntukki Shitati
Volapük: Kentucky
文言: 肯塔基州
Winaray: Kentucky
吴语: 肯塔基州
ייִדיש: קענטאקי
Yorùbá: Kentucky
粵語: 肯塔基州
Zazaki: Kentucky
žemaitėška: Kentokis
中文: 肯塔基州
Kabɩyɛ: Kɛntuukii
Lingua Franca Nova: Kentucky