Israel

Nhà nước Israel
Flag of Israel.svgEmblem of Israel.svg
Quốc kỳHuy hiệu
Vị trí của Israel
Vị trí của Israel trên thế giới
Vị trí của Israel
Vị trí của Israel trong khu vực
Tiêu ngữ
không có
Quốc ca
Hatikvah (Hebrew cho "Hy vọng")

Hành chính
Chính phủNhà nước đơn nhất
Cộng hòa nghị viện
Tổng thốngReuven Rivlin
Thủ tướngBenjamin Netanyahu
Lập phápKnesset
Thủ đôJerusalem[1]
/ 22.072) 32°4′B 34°46′Đ / / 22.072) 32°4′B 34°46′Đ / 32.067; 34.767
Thành phố lớn nhấtTel Aviv-Yafo
Địa lý
Diện tích20.770 / 22.072 km² (hạng 150)
Diện tích nước2,12 (440 km2 / 170 mi2) %
Múi giờIST (UTC+2); mùa hè: IDT (UTC+3)
Lịch sử
Độc lập
14 tháng 5 năm 1948Tuyên bố
11 tháng 5 năm 1949Gia nhập Liên Hiệp Quốc
Dân cư
Ngôn ngữ chính thứcTiếng Hebrew, Ả Rập
Sắc tộcNăm 2016:
Tôn giáo
Dân số ước lượng (2018)8.871.280[2] người (hạng 98)
Dân số (2008)7.412.200[5] người
Mật độ395 người/km² (hạng 34)
Kinh tế
GDP (PPP) (2017[6])Tổng số: 316,12 tỷ USD
Bình quân đầu người: 36.379
GDP (danh nghĩa) (2017[6])Tổng số: 339,99 tỷ USD (hạng 34)
Bình quân đầu người: 39.126 USD (hạng 24)
HDI (2015)0,899[7] cao (hạng 19)
Hệ số Gini (2012)42,8[8] trung bình (hạng 106)
Đơn vị tiền tệSheqel mới Israel (ILS)
Thông tin khác
Tên miền Internet.il
^ 20.770 là diện tích Israel trong Giới tuyến Xanh. 22.072 bao gồm Cao nguyên GolanĐông Jerusalem bị sáp nhập.

Israel (phiên âm tiếng Việt: I-xra-en[9]; tiếng Hebrew:

יִשְׂרָאֵל

Yisrā'el; tiếng Ả Rập:

إِسْرَائِيل

Isrāʼīl), tên chính thức là Nhà nước Israel (tiếng Hebrew:

מְדִינַת יִשְׂרָאֵל

[mediˈnat jisʁaˈʔel]; tiếng Ả Rập:

دولة إِسْرَائِيل

Dawlat Isrāʼīl [dawlat ʔisraːˈʔiːl]), là một quốc gia tại Trung Đông, trên bờ đông nam của Địa Trung Hải và bờ bắc của biển Đỏ. Israel có biên giới trên bộ với Liban về phía bắc, với Syria về phía đông bắc, với Jordan về phía đông, và lần lượt giáp với các lãnh thổ Bờ TâyDải Gaza của Palestine về phía đông và tây[10], và với Ai Cập về phía tây nam. Quốc gia này có diện tích tương đối nhỏ, song lại có đặc điểm địa lý đa dạng.[4][11] Trung tâm tài chính và công nghệ của Israel là Tel Aviv[12]Jerusalem được tuyên bố là thủ đô vào năm 1980 [13], song chủ quyền của Israel đối với Đông Jerusalem không được quốc tế công nhận.[14][15]

Ngày 29 tháng 11 năm 1947, Đại Hội đồng Liên Hiệp Quốc thông qua một phương án phân chia cho Lãnh thổ ủy trị Palestine. Phương án này phân chia lãnh thổ ủy trị Palestine thành 2 nhà nước, một của người Ả Rập và một của người Do Thái, trong khi khu vực Jerusalem nằm dưới quyền quản lý của Liên Hiệp Quốc dưới một chính thể quốc tế.[16][17] Thời điểm kết thúc quyền quản lý ủy trị của Anh đối với Palestine được định vào nửa đêm ngày 14 tháng 5 năm 1948. Đến ngày đó, một thủ lĩnh Do Thái là David Ben-Gurion tuyên bố "thành lập một nhà nước Do Thái tại Eretz Israel, được biết đến với tên gọi Nhà nước Israel", thể chế sẽ bắt đầu hoạt động khi kết thúc sự quản lý ủy trị.[18][19][20] Biên giới của nhà nước mới không được xác định trong tuyên bố.[17][21] Quân đội các quốc gia Ả Rập lân cận xâm chiếm cựu lãnh thổ do Anh quản lý ủy trị vào ngày sau đó và chiến đấu với lực lượng Israel.[22][23] Kể từ đó, Israel chiến đấu trong một số cuộc chiến với các quốc gia Ả Rập lân cận,[24] trong quá trình đó Israel chiếm đóng Bờ Tây, bán đảo Sinai (1956–57, 1967–82), bộ phận của miền nam Liban (1982–2000), Dải Gaza (1967–2005; vẫn bị xem là chiếm đóng sau 2005) và Cao nguyên Golan. Israel mở rộng pháp luật của mình đến Cao nguyên Golan và Đông Jerusalem, song không đến Bờ Tây.[25][26][27][28] Các nỗ lực nhằm giải quyết xung đột Israel–Palestine không đạt được kết quả là hòa bình. Tuy nhiên, các hiệp ước hòa bình giữa Israel với Ai Cập và Jordan được ký kết thành công. Sự chiếm đóng của Israel tại Dải Gaza, Bờ Tây và Đông Jerusalem là hành động chiếm đóng quân sự dài nhất trong lịch sử hiện đại.[29]

Theo xác định của Cục Thống kê Trung ương Israel, dân số Israel vào năm 2017 ước đạt 8.747.080 người.[2] Đây là quốc gia duy nhất trên thế giới mà người Do Thái chiếm đa số, với 6.388.800 hay 74,8% công dân được chỉ định là người Do Thái. Nhóm công dân lớn thứ nhì trong nước là người Ả Rập, có số lượng là 1.775.400 người (bao gồm người Druze và hầu hết người Ả Rập Đông Jerusalem).[3] Đại đa số người Ả Rập Israel theo phái Hồi giáo Sunni, bao gồm một lượng đáng kể người Negev Bedouin bán du cư; còn lại là các tín đồ Cơ Đốc giáo và Druze cùng các nhóm khác. Israel còn có một lượng cư dân đáng kể là các công nhân ngoại quốc, và những người tị nạn từ châu Phi và châu Á không có quyền công dân,[30] trong đó có những người nhập cư bất hợp pháp từ châu Phi.

Theo Luật Cơ bản, Israel tự xác định là một nhà nước Do Thái và dân chủ.[31] Israel có thể chế dân chủ đại nghị[32] có một hệ thống nghị viện, đại diện tỷ lệ và phổ thông đầu phiếu.[33][34] Thủ tướng là người đứng đầu chính phủ và Knesset đóng vai trò cơ quan lập pháp. Israel là một quốc gia phát triển và là một thành viên của OECD,[35] có nền kinh tế lớn thứ 34 thế giới theo GDP danh nghĩa tính đến năm 2016. Quốc gia này hưởng lợi từ lực lượng lao động có kỹ năng cao, và nằm trong số các quốc gia có giáo dục nhất trên thế giới với tỷ lệ công dân có bằng bậc đại học vào hàng đầu.[36][37] Israel có tiêu chuẩn sinh hoạt cao nhất tại Trung Đông, và đứng thứ tư tại châu Á,[38][39][40] và nằm trong các quốc gia có tuổi thọ dự tính cao nhất thế giới.[41]

Tài nguyên

Tên "Israel" bắt nguồn từ Kinh thánh Hebrew: Jacob, tổ phụ của dân tộc Do Thái, đã được đổi tên Israel sau khi chiến đấu với Đức Chúa Trời[42]. Theo đó, hậu duệ của Jacob được gọi là "con cái của Israel", trong tiếng Anh gọi là "Israelites". Các công dân của nước Israel hiện đại ngày nay, theo tiếng Anh, được gọi là "Israelis".

Sau khi vua Solomon (973 - 937 TCN) (còn nhiều tranh cãi về niên đại chính xác) mất, Vương quốc Israel Thống nhất bị chia đôi thành: Vương quốc Israel (Samaria) ở miền bắc và Vương quốc Judah ở miền nam. Danh từ Judah được phiên âm Hán ngữ là "Do Thái". Nước Israel ở phía bắc có thủ đô là Samaria, tồn tại đến năm 721 TCN thì bị Đế quốc Assyria (nay ở miền bắc Iraq) tiêu diệt. Nước Judah ở phía nam có thủ đô là Jerusalem, tồn tại đến năm 587 TCN thì bị Đế quốc Tân Babylon (nay ở miền nam Iraq) tiêu diệt.

En otros idiomas
Acèh: Israèl
адыгабзэ: Исраил
Адыгэбзэ: Исраел
Afrikaans: Israel
Alemannisch: Israel
አማርኛ: እስራኤል
Ænglisc: Israhēl
العربية: إسرائيل
aragonés: Israel
ܐܪܡܝܐ: ܐܝܣܪܐܝܠ
armãneashti: Israel
arpetan: Israèl
অসমীয়া: ইজৰাইল
asturianu: Israel
Avañe'ẽ: Israel
azərbaycanca: İsrail
تۆرکجه: ايسرائيل
Bahasa Indonesia: Israel
Bahasa Melayu: Israel
bamanankan: Israil
বাংলা: ইসরায়েল
Bân-lâm-gú: Í-sek-lia̍t
Basa Jawa: Israèl
Basa Sunda: Israél
башҡортса: Израиль
беларуская: Ізраіль
беларуская (тарашкевіца)‎: Ізраіль
भोजपुरी: इजराइल
Bikol Central: Israel
Boarisch: Israel
bosanski: Izrael
brezhoneg: Israel
български: Израел
буряад: Израиль
català: Israel
Cebuano: Israel
Чӑвашла: Израиль
čeština: Izrael
Chavacano de Zamboanga: Israel
chiShona: Israel
chiTumbuka: Israel
corsu: Israele
Cymraeg: Israel
dansk: Israel
davvisámegiella: Israel
Deutsch: Israel
ދިވެހިބަސް: އިސްރާއީލު
dolnoserbski: Israel
Dorerin Naoero: Iteraer
eesti: Iisrael
Ελληνικά: Ισραήλ
English: Israel
español: Israel
Esperanto: Israelo
estremeñu: Israel
euskara: Israel
فارسی: اسرائیل
Fiji Hindi: Israel
føroyskt: Ísrael
français: Israël
Frysk: Israel
Gaeilge: Iosrael
Gaelg: Israel
Gagana Samoa: Isalaeru
Gagauz: İsrail
Gàidhlig: Iosrael
galego: Israel
贛語: 以色列
Gĩkũyũ: Israel
ગુજરાતી: ઈઝરાયલ
𐌲𐌿𐍄𐌹𐍃𐌺: 𐌹𐍃𐍂𐌰𐌴𐌻
गोंयची कोंकणी / Gõychi Konknni: इस्राएल
客家語/Hak-kâ-ngî: Yî-set-lie̍t
한국어: 이스라엘
Hausa: Isra'ila
Hawaiʻi: ʻIseraʻela
Հայերեն: Իսրայել
हिन्दी: इज़राइल
hornjoserbsce: Israel
hrvatski: Izrael
Ido: Israel
Igbo: Israel
Ilokano: Israel
বিষ্ণুপ্রিয়া মণিপুরী: ইসরাইল
interlingua: Israel
Interlingue: Israel
Ирон: Израиль
isiZulu: Isreyili
íslenska: Ísrael
italiano: Israele
עברית: ישראל
kalaallisut: Israel
ಕನ್ನಡ: ಇಸ್ರೇಲ್
Kapampangan: Israel
ქართული: ისრაელი
kaszëbsczi: Izrael
қазақша: Израиль
kernowek: Ysrael
Kinyarwanda: Isirayeli
Кыргызча: Асрайыл
Kiswahili: Israel
коми: Израиль
Kongo: Israel
Kreyòl ayisyen: Izrayèl
kurdî: Îsraêl
Ladino: Israel
лезги: Израиль
Latina: Israël
لۊری شومالی: اٛسرائيل
latviešu: Izraēla
Lëtzebuergesch: Israel
lietuvių: Izraelis
Ligure: Isræ
Limburgs: Israël
lingála: Israel
Livvinkarjala: Izrail
la .lojban.: brogu'e
lumbaart: Israel
magyar: Izrael
मैथिली: इजरायल
македонски: Израел
Malagasy: Isiraely
മലയാളം: ഇസ്രയേൽ
Malti: Iżrael
Māori: Iharaira
मराठी: इस्रायल
მარგალური: ისრაელი
مصرى: اسرائيل
مازِرونی: اسرائیل
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Ī-sáik-liĕk
Mirandés: Eisrael
Перем Коми: Исраэль
мокшень: Израиль
монгол: Израиль
မြန်မာဘာသာ: အစ္စရေးနိုင်ငံ
Nāhuatl: Israel
Na Vosa Vakaviti: Isireli
Nederlands: Israël
Nedersaksies: Israël
नेपाली: इजरायल
नेपाल भाषा: इजरायल
日本語: イスラエル
Napulitano: Israele
нохчийн: Израиль
Nordfriisk: Israel
Norfuk / Pitkern: Esrail
norsk: Israel
norsk nynorsk: Israel
Novial: Israel
occitan: Israèl
ଓଡ଼ିଆ: ଇସ୍ରାଏଲ
Oromoo: Isiraa'el
oʻzbekcha/ўзбекча: Isroil
ਪੰਜਾਬੀ: ਇਜ਼ਰਾਇਲ
पालि: इस्रैल
Pälzisch: Israel
پنجابی: اسرائیل
Papiamentu: Israel
پښتو: اسرائيل
Patois: Izrel
ភាសាខ្មែរ: អ៊ីស្រាអែល
Piemontèis: Israel
Plattdüütsch: Israel
polski: Izrael
Ποντιακά: Ισραήλ
português: Israel
Qaraqalpaqsha: İzrail
qırımtatarca: İsrail
Ripoarisch: Israel
română: Israel
Romani: Israel
Runa Simi: Israyil
русский: Израиль
русиньскый: Ізраіль
саха тыла: Исраил
संस्कृतम्: इजराइल
sardu: Israele
Scots: Israel
Seeltersk: Israel
Sesotho sa Leboa: Israel
shqip: Izraeli
sicilianu: Israeli
Simple English: Israel
SiSwati: Ka-Israyeli
slovenčina: Izrael
slovenščina: Izrael
словѣньскъ / ⰔⰎⰑⰂⰡⰐⰠⰔⰍⰟ: Їꙁдраил҄ь
ślůnski: Izrael
Soomaaliga: Israaiil
کوردی: ئیسرائیل
Sranantongo: Israel
српски / srpski: Израел
srpskohrvatski / српскохрватски: Izrael
suomi: Israel
svenska: Israel
Tagalog: Israel
தமிழ்: இசுரேல்
Taqbaylit: Israyil
tarandíne: Isdraele
татарча/tatarça: Исраил
తెలుగు: ఇజ్రాయిల్
tetun: Izraél
тоҷикӣ: Исроил
Tok Pisin: Israel
ᏣᎳᎩ: ᎢᏏᎵᏱ
ತುಳು: ಇಸ್ರೇಲ್
Türkçe: İsrail
Türkmençe: Ysraýyl
удмурт: Израиль
українська: Ізраїль
اردو: اسرائیل
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: ئىسرائىلىيە
Vahcuengh: Israel
vèneto: Israełe
vepsän kel’: Izrail'
Volapük: Yisraelän
Võro: Iisrael
文言: 以色列
West-Vlams: Israël
Winaray: Israel
Wolof: Israayil
吴语: 以色列
ייִדיש: ישראל
Yorùbá: Ísráẹ́lì
粵語: 以色列
Zazaki: İsrail
Zeêuws: Israël
žemaitėška: Izraelis
中文: 以色列
डोटेली: इजरायल
ГӀалгӀай: Жугтече
Kabɩyɛ: Izrɛɛlɩ
Lingua Franca Nova: Israel