Hiđro

Hydro,  1H
Hydrogenglow.jpg
Hydrogen Spectra.jpg
Quang phổ vạch của hydro
Tính chất chung
Tên, ký hiệuHydro, H
Hình dạngKhí không màu, sẽ phát sáng với ánh sáng tím khi chuyển sang thể plasma
Hydro trong bảng tuần hoàn
Hiđrô (diatomic nonmetal)
Hêli (noble gas)
Liti (alkali metal)
Berili (alkaline earth metal)
Bo (metalloid)
Cacbon (polyatomic nonmetal)
Nitơ (diatomic nonmetal)
Ôxy (diatomic nonmetal)
Flo (diatomic nonmetal)
Neon (noble gas)
Natri (alkali metal)
Magiê (alkaline earth metal)
Nhôm (post-transition metal)
Silic (metalloid)
Phốtpho (polyatomic nonmetal)
Lưu huỳnh (polyatomic nonmetal)
Clo (diatomic nonmetal)
Argon (noble gas)
Kali (alkali metal)
Canxi (alkaline earth metal)
Scandi (transition metal)
Titan (transition metal)
Vanadi (transition metal)
Chrom (transition metal)
Mangan (transition metal)
Sắt (transition metal)
Coban (transition metal)
Niken (transition metal)
Đồng (transition metal)
Kẽm (transition metal)
Gali (post-transition metal)
Gecmani (metalloid)
Asen (metalloid)
Selen (polyatomic nonmetal)
Brom (diatomic nonmetal)
Krypton (noble gas)
Rubidi (alkali metal)
Stronti (alkaline earth metal)
Yttri (transition metal)
Zirconi (transition metal)
Niobi (transition metal)
Molypden (transition metal)
Tecneti (transition metal)
Rutheni (transition metal)
Rhodi (transition metal)
Paladi (transition metal)
Bạc (transition metal)
Cadimi (transition metal)
Indi (post-transition metal)
Thiếc (post-transition metal)
Antimon (metalloid)
Telua (metalloid)
Iốt (diatomic nonmetal)
Xenon (noble gas)
Xêsi (alkali metal)
Bari (alkaline earth metal)
Lantan (lanthanide)
Xeri (lanthanide)
Praseodymi (lanthanide)
Neodymi (lanthanide)
Promethi (lanthanide)
Samari (lanthanide)
Europi (lanthanide)
Gadolini (lanthanide)
Terbi (lanthanide)
Dysprosi (lanthanide)
Holmi (lanthanide)
Erbi (lanthanide)
Thuli (lanthanide)
Ytterbi (lanthanide)
Luteti (lanthanide)
Hafni (transition metal)
Tantan (transition metal)
Wolfram (transition metal)
Rheni (transition metal)
Osmi (transition metal)
Iridi (transition metal)
Platin (transition metal)
Vàng (transition metal)
Thuỷ ngân (transition metal)
Tali (post-transition metal)
Chì (post-transition metal)
Bitmut (post-transition metal)
Poloni (post-transition metal)
Astatin (metalloid)
Radon (noble gas)
Franxi (alkali metal)
Radi (alkaline earth metal)
Actini (actinide)
Thori (actinide)
Protactini (actinide)
Urani (actinide)
Neptuni (actinide)
Plutoni (actinide)
Americi (actinide)
Curi (actinide)
Berkeli (actinide)
Californi (actinide)
Einsteini (actinide)
Fermi (actinide)
Mendelevi (actinide)
Nobeli (actinide)
Lawrenci (actinide)
Rutherfordi (transition metal)
Dubni (transition metal)
Seaborgi (transition metal)
Bohri (transition metal)
Hassi (transition metal)
Meitneri (unknown chemical properties)
Darmstadti (unknown chemical properties)
Roentgeni (unknown chemical properties)
Copernixi (transition metal)
Nihoni (unknown chemical properties)
Flerovi (post-transition metal)
Moscovi (unknown chemical properties)
Livermori (unknown chemical properties)
Tennessine (unknown chemical properties)
Oganesson (unknown chemical properties)
-

H

Li
- ← HydroHeli
Số nguyên tử (Z)1
Khối lượng nguyên tử chuẩn (±) (Ar)1,00794(7)[1] (1.00784–1.00811)[2]
Phân loại  phi kim
Nhóm, phân lớp1s
Chu kỳChu kỳ 1
Cấu hình electron1s1
mỗi lớp
1
Tính chất vật lý
Màu sắcKhông màu
Trạng thái vật chấtChất khí
Nhiệt độ nóng chảy14,01 K ​(-259,14 °C, ​-434,45 °F)
Nhiệt độ sôi20,28 K ​(-252,87 °C, ​-423,17 °F)
Mật độ0,08988 g/L (ở 0 °C, 101.325 kPa)
Mật độ ở thể lỏngở nhiệt độ nóng chảy: 0,07 g·cm−3 (rắn: 0.0763 g·cm−3)[3]
ở nhiệt độ sôi: 0,07099 g·cm−3
Điểm ba trạng thái13.8033 K, ​7,042 kPa
Điểm tới hạn32,97 K, 1,293 MPa
Nhiệt lượng nóng chảy(H2) 0,117 
Nhiệt bay hơi(H2) 0,904 kJ·mol−1
Nhiệt dung(H2) 28,836 J·mol−1·K−1

Áp suất hơi

P (Pa)1101001 k10 k100 k
ở T (K)1520
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxy hóa1, -1 ​lưỡng tính
Độ âm điện2,20 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóaThứ nhất: 1312,0 kJ·mol−1
Bán kính liên kết cộng hóa trị31±5 pm
Bán kính van der Waals120 pm
Thông tin khác
Cấu trúc tinh thểLục phương
Cấu trúc tinh thể Lục phương của Hydro
Vận tốc âm thanh(Khí, 27 °C) 1310 m·s−1
Độ dẫn nhiệt0,1805 W·m−1·K−1
Tính chất từNghịch từ[4]
Số đăng ký CAS1333-74-0
Lịch sử
Phát hiệnHenry Cavendish[5][6] (1766)
Đặt tên chính bởi byAntoine Lavoisier[7] (1783)
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính: Đồng vị của Hydro
isoNAChu kỳ bán rãDMDE (MeV)DP
1H99.9885%1H là bền cóp 0 neutrons
2H0.0115%2H là bền cóp 1 neutron
3Hvết12.32 yβ0.01861He

Hiđro (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp hydrogène /idʁɔʒɛn/),[8] còn được viết là hi-đrô,[8] cũng còn được gọi là hít-rô,[8] là một nguyên tố hóa học trong hệ thống tuần hoàn các nguyên tố với nguyên tử số bằng 1, nguyên tử khối bằng 1 đvC. Trước đây còn được gọi là khinh khí (như trong "bom khinh khí" tức bom H); hiện nay từ này ít được sử dụng. Sở dĩ được gọi là "khinh khí" là do hydro là nguyên tố nhẹ nhất và tồn tại ở thể khí, với trọng lượng nguyên tử 1,00794 u. Hydro là nguyên tố phổ biến nhất trong vũ trụ, tạo nên khoảng 75% tổng khối lượng vũ trụ và tới trên 90% tổng số nguyên tử. Các sao thuộc dải chính được cấu tạo chủ yếu bởi hydro ở trạng thái plasma. Hydro nguyên tố tồn tại tự nhiên trên Trái Đất tương đối hiếm do khí hydro nhẹ nên trường hấp dẫn của Trái Đất không đủ mạnh để giữ chúng khỏi thoát ra ngoài không gian, do đó hydro tồn tại chủ yếu dưới dạng hydro nguyên tử trong các tầng cao của khí quyển Trái Đất.

Đồng vị phổ biến nhất của hydro là proti, ký hiệu là H, với hạt nhân là một proton duy nhất và không có neutron. Ngoài ra hydro còn có một đồng vị bền là deuteri, ký hiệu là D, với hạt nhân chứa một proton và một neutron và một đồng vị phóng xạ là triti, ký hiệu là T, với hai neutron trong hạt nhân.

Với vỏ nguyên tử chỉ có một electron, nguyên tử hydro là nguyên tử đơn giản nhất được biết đến, và cũng vì vậy nguyên tử hydro tự do có một ý nghĩa to lớn về mặt lý thuyết. Chẳng hạn, vì nguyên tử hydro là nguyên tử trung hòa duy nhất mà phương trình Schrödinger có thể giải được chính xác nên việc nghiên cứu năng lượng và cấu trúc điện tử của nó đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của cả cơ học lượng tửhóa học lượng tử.

Ở điều kiện thường, các nguyên tử hydro kết hợp với nhau tạo thành những phân tử gồm hai nguyên tử H2. (Ở những nhiệt độ cao, quá trình ngược lại xảy ra.) Khí hydro lần đầu tiên được điều chế một cách nhân tạo vào đầu thế kỷ XVI bằng cách nhúng kim loại vào trong một axit mạnh. Vào những năm 1766-1781, Henry Cavendish là người đầu tiên nhận ra rằng hydro là một chất riêng biệt và rằng khi bị đốt trong không khí nó tạo ra sản phẩm là nước. Tính chất này chính là nguồn gốc của tên gọi tiếng Pháp hydrogène (được tạo ra bằng cách ghép tiếp đầu ngữ tiếng Hy Lạp hydro-, có nghĩa là “nước”, với tiếp vĩ ngữ tiếng Pháp -gène, có nghĩa là “tạo ra”).[9] Ở điều kiện tiêu chuẩn, hydro là một chất khí lưỡng nguyên tử không màu, không mùi, không vị và là một phi kim.

Trong các hợp chất ion, hydro có thể có thể tồn tại ở hai dạng. Trong các hợp chất với kim loại, hydro tồn tại dưới dạng các anion hydrua mang một điện tích âm, ký hiệu H-. Hydro còn có thể tồn tại dưới dạng các cation H+ là ion dương sinh ra do nguyên tử hydro bị mất đi một electron duy nhất của nó. Tuy nhiên một ion dương với cấu tạo chỉ gồm một proton trần trụi (không có electron che chắn) không thể tồn tại được trong thực tế do tính dương điện hay tính axit và do đó khả năng phản ứng với các phân tử khác của H+ là rất cao. Một cation hydro thực sự chỉ tồn tại trong quá trình chuyển proton từ các axit sang các bazơ (phản ứng axit-bazơ). Trong dung dịch nước H+ (do chính nước hoặc một loại axit khác phân ly ra) kết hợp với phân tử nước tạo ra các cation hydroni H3O+, thường cũng được viết gọn là H+. Ion này đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong hóa học axit-bazơ.

Hydro tạo thành các hợp chất cộng hóa trị với hầu hết các nguyên tố khác. Nó có mặt trong nước và hầu hết các hợp chất hữu cơ cũng như các cơ thể sống.

En otros idiomas
Afrikaans: Waterstof
Alemannisch: Wasserstoff
አማርኛ: ሃይድሮጅን
Ænglisc: Wætertimber
العربية: هيدروجين
aragonés: Hidrochén
armãneashti: Hidrogenu
অসমীয়া: উদজান
asturianu: Hidróxenu
Avañe'ẽ: Tatavevýi
azərbaycanca: Hidrogen
تۆرکجه: هیدروژن
Bahasa Indonesia: Hidrogen
Bahasa Melayu: Hidrogen
Bân-lâm-gú: Chúi-sò͘
Basa Jawa: Hidrogen
Basa Sunda: Hidrogén
башҡортса: Водород
беларуская: Вадарод
беларуская (тарашкевіца)‎: Вадарод
भोजपुरी: हाइड्रोजन
Boarisch: Wassastoff
བོད་ཡིག: ཡང་རླུང་།
bosanski: Vodik
brezhoneg: Hidrogen
български: Водород
català: Hidrogen
Cebuano: Hidroheno
Чӑвашла: Шыва кĕрекен
čeština: Vodík
chiShona: Hydrogen
corsu: Idrogenu
Cymraeg: Hydrogen
dansk: Brint
Deutsch: Wasserstoff
ދިވެހިބަސް: ހައިޑްރަޖަން
Diné bizaad: Háájiʼjin
dolnoserbski: Wóźik
eesti: Vesinik
Ελληνικά: Υδρογόνο
emiliàn e rumagnòl: Idrôgen
English: Hydrogen
эрзянь: Ведь чачтый
español: Hidrógeno
Esperanto: Hidrogeno
estremeñu: Idrógenu
euskara: Hidrogeno
فارسی: هیدروژن
Fiji Hindi: Hydrogen
føroyskt: Hydrogen
français: Hydrogène
Frysk: Wetterstof
furlan: Idrogjen
Gaeilge: Hidrigin
Gaelg: Hiddragien
Gàidhlig: Haidridean
galego: Hidróxeno
贛語:
Gĩkũyũ: Hydrogen
ગુજરાતી: ઉદકજન
客家語/Hak-kâ-ngî: Khiâng
хальмг: Гидроҗен
한국어: 수소
Hawaiʻi: Eawai
հայերեն: Ջրածին
हिन्दी: हाइड्रोजन
hornjoserbsce: Wodźik
hrvatski: Vodik
Ido: Hido
Ilokano: Hidroheno
interlingua: Hydrogeno
Ирон: Донгуыр
íslenska: Vetni
italiano: Idrogeno
עברית: מימן
Kabɩyɛ: Hɩdrɔzɛnɩ
ಕನ್ನಡ: ಜಲಜನಕ
ქართული: წყალბადი
қазақша: Сутегі
Кыргызча: Суутек
кырык мары: Водород
Kiswahili: Hidrojeni
Kreyòl ayisyen: Idwojèn
kurdî: Hîdrojen
Latina: Hydrogenium
latviešu: Ūdeņradis
Lëtzebuergesch: Waasserstoff
лезги: Водород
lietuvių: Vandenilis
Ligure: Idrogeno
Limburgs: Waterstof
lingála: Idrojɛ́ní
Livvinkarjala: Vezisuadu
la .lojban.: cidro
lumbaart: Idrògen
magyar: Hidrogén
македонски: Водород
മലയാളം: ഹൈഡ്രജൻ
Malti: Idroġenu
मराठी: उदजन
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Kĭng
мокшень: Ведьшачфты
монгол: Устөрөгч
မြန်မာဘာသာ: ဟိုက်ဒရိုဂျင်
Nāhuatl: Āyōcoxqui
Nedersaksies: Waeterstof
नेपाली: हाइड्रोजन
नेपाल भाषा: हाइड्रोजन
日本語: 水素
нохчийн: Хилург
Nordfriisk: Weederstoof
Norfuk / Pitkern: Hiidrojen
norsk: Hydrogen
norsk nynorsk: Hydrogen
Novial: Hidrogene
occitan: Idrogèn
олык марий: Вӱдеж
ଓଡ଼ିଆ: ଉଦ୍‌ଜାନ
oʻzbekcha/ўзбекча: Vodorod
ਪੰਜਾਬੀ: ਹਾਈਡਰੋਜਨ
Pälzisch: Wasserstoff
پنجابی: ہائیڈروجن
Papiamentu: Hidrogeno
Patois: Aijrojin
Перем Коми: Ваувтыр
ភាសាខ្មែរ: អ៊ីដ្រូសែន
Piemontèis: Idrògen
Plattdüütsch: Waterstoff
polski: Wodór
Ποντιακά: Υδρογόνον
português: Hidrogénio
Qaraqalpaqsha: Vodorod
Ripoarisch: Wasserstoff
română: Hidrogen
Runa Simi: Yakuchaq
русский: Водород
русиньскый: Гідроґен
саха тыла: Водород
संस्कृतम्: उदजन
sardu: Idrogenu
Scots: Hydrogen
Seeltersk: Woaterstof
shqip: Hidrogjeni
sicilianu: Idrògginu
Simple English: Hydrogen
slovenčina: Vodík
slovenščina: Vodik
Soomaaliga: Haaydarojiin
کوردی: ھایدرۆجین
српски / srpski: Водоник
srpskohrvatski / српскохрватски: Vodik
suomi: Vety
svenska: Väte
Tagalog: Idrohino
தமிழ்: நீரியம்
татарча/tatarça: Сутуар
తెలుగు: హైడ్రోజన్
тоҷикӣ: Ҳидроген
Türkçe: Hidrojen
тыва дыл: Водород
українська: Водень
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: ھىدروگېن
vèneto: Idrògeno
vepsän kel’: Vezinik
Volapük: Hidrin
walon: Idrodjinne
文言:
West-Vlams: Woaterstof
Winaray: Hidroheno
吴语:
ייִדיש: הידראגען
Yorùbá: Háídrójìn
粵語:
Zazaki: Hidrocen
žemaitėška: Ondėnilis
中文: