Guinée

Cộng hoà Guinée
République de Guinée (tiếng Pháp)
Flag of Guinea.svg Coat of arms of Guinea.svg
Quốc kỳ Huy hiệu
Vị trí của Guinée
Tiêu ngữ
Travail, Justice, Solidarité
( Tiếng Pháp: "Lao động, Công bằng, Đoàn kết")
Quốc ca
Liberté
Hành chính
Chính phủ Cộng hòa tổng thống
Tổng thống Alpha Condé [1]
Thủ tướng Mamady Youla [2]
Thủ đô Conakry
9°30′B 13°43′T / 9°30′B 13°43′T / 9.500; -13.717
Thành phố lớn nhất Conakry
Địa lý
Diện tích 245.836 km² ( hạng 78)
Diện tích nước không có %
Múi giờ GMT ( UTC+0)
Lịch sử
Độc lập
Ngày thành lập Từ Pháp
2 tháng 10 năm 1958
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Pháp, Tiếng Fula, Tiếng Kissi, Tiếng Kpelle, Tiếng Maninkakan, Tiếng Susu, Tiếng Toma
Dân số (2014) 11,628,972 người
Mật độ 40,9 người/km²
Kinh tế
GDP ( PPP) (2016) Tổng số: 16,214 tỷ USD [3]
Bình quân đầu người: 1.281 USD [3]
GDP (danh nghĩa) (2016) Tổng số: 7,067 tỷ USD [3]
Bình quân đầu người: 558 USD [3]
HDI (2015) giữ nguyên 0,414 [4] thấp ( hạng 183)
Đơn vị tiền tệ Franc Guinée ( GNF)
Thông tin khác
Tên miền Internet .gn

Guinée (phát âm /ˈɡɪni/, tên chính thức Cộng hòa Guinée tiếng Pháp: République de Guinée, Tiếng Việt: Cộng hòa Ghi-nê [5]), là một đất nước nằm ở miền Tây Phi. Trước đây quốc gia này được biết với cái tên Guinée thuộc Pháp (Guinée française), đôi khi từ Guinée-Conakry dùng để chỉ quốc gia này để phân biệt với đất nước láng giềng Guinea-Bissau. [6] Conakry là thủ đô, nơi đặt các cơ quan chính phủ quốc gia, và là thành phố lớn nhất nước.

Diện tích Guinée vào khoảng 246.000 kilomet vuông (94.981 dặm vuông). Hình dạng lưỡi liềm của quốc gia này bắt đầu từ bờ biển phía tây giáp Đại Tây Dương cong về phía đông và nam. Guinée biên giới với Guiné-Bissau, SénégalMali về phía bắc, phía nam giáp Bờ Biển Ngà, LiberiaSierra Leone. Con sông Niger bắt nguồn từ Guinée và chảy về hướng đông.

Dân số 10.000.000 người của Guinée thuộc về hai mươi bốn nhóm dân tộc. Các nhóm sắc tộc chiếm đa số là Fula, Mandinka, và Susu.

Lịch sử

Bài chi tiết: Lịch sử Guinée

Thế kỉ 12, vùng thượng Guinée là phần đất thuộc đế quốc Mali. Sau khi người Bồ Đào Nha đặt chân đến vùng bờ biển này (từ năm 1461), chế độ buôn bán nô lệ bắt đầu diễn ra và kéo dài đến năm 1850. Guinée trở thành thuộc địa của Pháp từ năm 1893, bị sáp nhập vào lãnh thổ Tây Phi thuộc Pháp năm 1895.

Nhân dân Guinée dưới sự lãnh đạo của thủ lĩnh Samori Touré đã chiến đấu chống lại thực dân Pháp trong nhiều năm. Năm 1898, thủ lĩnh Samori Touré bị bắt và tới năm 1905 Pháp chiếm hoàn toàn Guinée và đặt Guinée trong khối Tây Phi thuộc Pháp. Sau khi Pháp chiếm Guinée, nhân dân Guinée đã liên tiếp nổi dậy đấu tranh chống ách thống trị của Pháp. Nổi bật nhất là các cuộc khởi nghĩa của nhân dân vùng Fouta.

Năm 1947, một nhóm người tiến bộ do Sékou Touré lãnh đạo thành lập Đảng Dân chủ Guinée(PDG). Đảng Dân chủ Guinée nhanh chóng trở thành một lực lượng chính trị quan trọng chống lại chế độ thực dân Pháp. Nhằm giữ thuộc địa sau thất bại ở Đông Dương, chính quyền Pháp chủ trương thành lập " Cộng đồng Pháp" ở châu Phi. Ngày 28 tháng 9 năm 1958, dưới sự lãnh đạo của Đảng Dân chủ Guinée, nhân dân Guinée đã bỏ phiếu chống lại kế hoạch lập Cộng đồng Pháp trong cuộc trưng cầu dân ý về tương lai của Guinée do chính quyền Pháp tổ chức.

Ngày 2 tháng 10 năm 1958, Guinée tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hòa Guinée do Sékou Touré làm Tổng thống. Guinée là nước đầu tiên của thuộc địa Tây Phi thuộc Pháp giành độc lập năm 1958. Chính quyền của Tổng thống Sékou Touré theo đuổi chính sách độc lập dân tộc, ủng hộ các phong trào giải phóng châu Phi.

Từ năm 1978, Cộng hoà Guinée đổi tên thành Cộng hoà Nhân dân Cách mạng Guinée. Năm 1982, Guinée bình thường hoá quan hệ với Pháp, bắt đầu hợp tác kinh tế và dần dần có quan hệ gắn bó với Mỹphương Tây. Tháng 4 năm 1984, sau khi Tổng thống Sékou Touré chết, lực lượng quân sự do Đại tá Lansana Conté đứng đầu tiến hành đảo chính và lên cầm quyền, đổi tên nước thành Cộng hoà Guinée. Tổng thống Lansana Conté đứng đầu đã tuyên bố thực hiện đường lối phát triển đát nước theo hướng tự do hoá kinh tế (1985), đa dạng hoá quan hệ với các nước, xây dựng hiến pháp mới theo chế độ đa đảng (1990). Tổng thống Lasana Conté tái đắc cử trong cuộc bầu cử Tổng thống các năm 1993, 19982003.

Guinée và nước láng giềng Liberia vẫn tiếp tục trong tình trạng khó khăn. Cuộc nội chiến ở Liberia kéo dài trong thập niên 90, cuộc chiến ở đây đã lan sang biên giới Guinée, những cuộc đụng độ ở biên giới vẫn tiếp tục diễn ra sau khi nội chiến đã tạm lắng xuống. Guinée ủng hộ việc chống lại nhà lãnh đạo đối lập Charler Taylor trong cuộc nội chiến ở Liberia, cho nên mối quan hệ giữa Tổng thống Conté với Taylor không mấy tốt đẹp sau khi Taylor trở thành Tổng thống Liberia năm 1997.

Từ tháng 9 năm 2000, cuộc chiến tại ngã ba biên giới Guinée, LiberiaSierra Leone ngày càng gia tăng. Quân đội Guinée phải chiến đấu chống lại lực lượng nhiều thành phần phe nhóm trong nhóm nổi dậy Guinée và Liberia. Do cơ sở hạ tầng thiếu, nền kinh tế yếu kém, gần 300.000 người tị nạn do cuộc nội chiến ở Sierra Leone đã tràn sang Guinée. [7]

Năm 2006 và đầu năm 2007, tình hình kinh tế chính trị Guinée bị ảnh hưởng nghiêm trọng do các cuộc tổng đình công của các nghiệp đoàn phản đối chính phủ quản lý yếu kém, đòi Tổng thống Lansana Conté phải từ chức (do vấn đề sức khỏe) và bổ nhiệm một vị Thủ tướng.

Ngày 22 tháng 12 năm 2008, Tổng thống Lansana Conté qua đời. Một nhóm lực lượng quân đội đã tiến hành đảo chính giành chính quyền. Lãnh đạo nhóm đảo chính là Đại tá Moussa Dadis Camara tuyên bố là Tổng thống mới của Guinée và thành lập chính phủ mới.

Ngày 15 tháng 2 năm 2010, chính phủ chuyển tiếp gồm 34 thành viên được thành trong đó chính trị gia đối lập kỳ cựu Jean-Marie Dore giữ chức Thủ tướng. Ghi-nê dự kiến sẽ tổ chức bầu cử tổng thống vào ngày 27 tháng 6 năm 2010 nhằm thay thế chính quyền quân sự hiện nay. [8]

En otros idiomas
Acèh: Guinea
адыгабзэ: Гвинейе
Afrikaans: Guinee
Alemannisch: Guinea
አማርኛ: ጊኔ
Ænglisc: Guinea
العربية: غينيا
aragonés: Guinea
armãneashti: Guinea
arpetan: Guinê
asturianu: Guinea
azərbaycanca: Qvineya
Bahasa Banjar: Guinea
Bahasa Indonesia: Guinea
Bahasa Melayu: Guinea
bamanankan: Gine
বাংলা: গিনি
Bân-lâm-gú: Guinée
Basa Jawa: Guinéa
Basa Sunda: Guinéa
башҡортса: Гвинея
Baso Minangkabau: Guinea
беларуская: Гвінея
беларуская (тарашкевіца)‎: Гвінэя
भोजपुरी: गिनी
Bikol Central: Guineya
བོད་ཡིག: གི་ནེ།
bosanski: Gvineja
brezhoneg: Ginea
български: Гвинея
буряад: Гвиней
Cebuano: Guinea
Чӑвашла: Гвиней
čeština: Guinea
Chavacano de Zamboanga: Guinea
chiShona: Guinea
Cymraeg: Gini
dansk: Guinea
davvisámegiella: Guinea
Deutsch: Guinea
ދިވެހިބަސް: ގީނިއާ
dolnoserbski: Guineja
Dorerin Naoero: Gini
eesti: Guinea
Ελληνικά: Γουινέα
English: Guinea
español: Guinea
Esperanto: Gvineo
estremeñu: Guinea
euskara: Ginea
eʋegbe: Gini
فارسی: گینه
Fiji Hindi: Guinea
føroyskt: Guinea
français: Guinée
Frysk: Guinee
Fulfulde: Gine
Gaeilge: An Ghuine
Gaelg: Yn Ghuinea
Gagana Samoa: Kini
Gagauz: Gvineya
Gàidhlig: Gini
galego: Guinea
Gĩkũyũ: Guinea
客家語/Hak-kâ-ngî: Guinea
한국어: 기니
Hausa: Gini
Հայերեն: Գվինեա
हिन्दी: गिनी
hornjoserbsce: Gineja
hrvatski: Gvineja
Ido: Guinea
Igbo: Guinea
Ilokano: Guinea
বিষ্ণুপ্রিয়া মণিপুরী: গিনি
interlingua: Guinea
Interlingue: Guinea
Ирон: Гвиней
isiZulu: IGini
íslenska: Gínea
italiano: Guinea
עברית: גינאה
ಕನ್ನಡ: ಗಿನಿ
Kapampangan: Guinea
ქართული: გვინეა
kaszëbsczi: Gwineja
қазақша: Гвинея
kernowek: Gyni
Kinyarwanda: Gineya
Кыргызча: Гвинея
кырык мары: Гвиней
Kiswahili: Guinea
Kongo: Ginea
Kreyòl ayisyen: Gine
Kurdî: Gîne
Latina: Guinea
لۊری شومالی: گینە
latviešu: Gvineja
Lëtzebuergesch: Guinea
lietuvių: Gvinėja
Ligure: Guinea
Limburgs: Guinee
lingála: Gine-Konakry
Livvinkarjala: Gvinea
Luganda: Guinea
lumbaart: Guinea
magyar: Guinea
македонски: Гвинеја
Malagasy: Ginea
മലയാളം: ഗിനി
Malti: Ginea
मराठी: गिनी
მარგალური: გვინეა
مصرى: جينيا
مازِرونی: گینه
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Guinea
монгол: Гвиней
မြန်မာဘာသာ: ဂီနီနိုင်ငံ
Nāhuatl: Guinea
Nederlands: Guinee
नेपाली: गिनी
नेपाल भाषा: गिनी
日本語: ギニア
нохчийн: Гвиней
Nordfriisk: Guinea
Norfuk / Pitkern: Gini
norsk: Guinea
norsk nynorsk: Guinea
Novial: Gini
occitan: Guinèa
ଓଡ଼ିଆ: ଗିନି
Oromoo: Giinii
oʻzbekcha/ўзбекча: Gvineya
ਪੰਜਾਬੀ: ਗਿਨੀ
पालि: गिनी
پنجابی: گنی
Papiamentu: Guinea
Patois: Gini
Piemontèis: Guinea
Plattdüütsch: Guinea
polski: Gwinea
português: Guiné
qırımtatarca: Gvineya
română: Guineea
Runa Simi: Khiniya
русский: Гвинея
русиньскый: Ґвінея
саха тыла: Гвинея
Sängö: Ginëe
sardu: Guinea
Scots: Guinea
Seeltersk: Guinea
Sesotho: Guinea
Sesotho sa Leboa: Guinea
shqip: Guinea
sicilianu: Guinia
Simple English: Guinea
SiSwati: IGiniya
slovenčina: Guinea (štát)
slovenščina: Gvineja
ślůnski: Gwinyjo
Soomaaliga: Guinea
کوردی: گینێ
српски / srpski: Гвинеја
srpskohrvatski / српскохрватски: Gvineja
suomi: Guinea
svenska: Guinea
Tagalog: Ginea
தமிழ்: கினி
Taqbaylit: Ginya
татарча/tatarça: Гвинея
тоҷикӣ: Гвинея
Türkçe: Gine
Türkmençe: Gwineýa
удмурт: Гвинея
українська: Гвінея
ئۇيغۇرچە / Uyghurche: ۋىنېيە
vèneto: Guinea
vepsän kel’: Gvinei
Volapük: Gineyän
Võro: Guinea
文言: 幾內亞
Winaray: Guinea
Wolof: Gine
吴语: 幾內亞
Xitsonga: Gineya
ייִדיש: גינע
Yorùbá: Guinea
粵語: 畿內亞
Zazaki: Gineya
Zeêuws: Guinee
žemaitėška: Gvėniejė
中文: 几内亚
डोटेली: गिनी
Kabɩyɛ: Kinee-Konakrii