Giáo hoàng Gioan Phaolô II

Thánh Giáo hoàng
Gioan Phaolô II
Giáo hoàng Gioan Phaolô II năm 1993
Tựu nhiệm16 tháng 10 năm 1978
Bãi nhiệm2 tháng 4 năm 2005
&0000000000000026.00000026 năm, &0000000000000168.000000168 ngày
Tiền nhiệmGiáo hoàng Gioan Phaolô I
Kế nhiệmGiáo hoàng Biển Đức XVI
Thông tin cá nhân
Tên khai sinhKarol Józef Wojtyła
Sinh(1920-05-18)18 tháng 5 năm 1920
Wadowice, Ba Lan
Mất2 tháng 4 năm 2005(2005-04-02) (84 tuổi)
Điện Tông tòa, Thành Vatican
Huy hiệu
Các giáo hoàng khác lấy tông hiệu Gioan Phaolô


Gioan Phaolô II (hay Gioan Phaolô Đệ Nhị, Latinh: Ioannes Paulus II; tên sinh Về âm thanh nàyKarol Józef Wojtyła ; 18 tháng 5 năm 19202 tháng 4 năm 2005) là vị giáo hoàng thứ 264 của Giáo hội Công giáo Rôma và là người lãnh đạo tối cao của Vatican kể từ ngày 16 tháng 10 năm 1978. Cho đến khi qua đời, triều đại của ông đã kéo dài hơn 26 năm và trở thành triều đại Giáo hoàng dài thứ hai trong lịch sử hiện đại, sau triều đại dài 32 năm của Giáo hoàng Piô IX. Cho đến hiện tại, ông là vị Giáo hoàng duy nhất người Ba Lan và là Giáo hoàng đầu tiên không phải người Ý trong gần 500 năm, kể từ Giáo hoàng Ađrianô VI năm 1520.[1]Ông được tạp chí TIME bình chọn là một trong bốn người có ảnh hưởng lớn nhất thế kỷ 20.[2] và cả những năm đầu thế kỷ 21.

Trong triều đại của mình, Giáo hoàng Gioan Phaolô II không ngừng mở rộng ảnh hưởng của Giáo hội Công giáo trong Thế giới thứ ba. Ông đã thực hiện rất nhiều chuyến tông du hơn 129 quốc gia,[3] ông có thể nói được hơn 10 ngôn ngữ (ngoài tiếng Ba Lan còn có tiếng Ý, tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Nga [4][5].

Trong khi tại vị, ông đã lên tiếng phản đối chiến tranh và kêu gọi hòa bình, phản đối chủ nghĩa phát xít, chủ nghĩa cộng sản, chế độ độc tài, chủ nghĩa duy vật, các phương pháp phá thai, thuyết tương đối, chủ nghĩa tư bản và cách thức chết êm dịu. Ông cũng được coi là một trong những nguồn lực dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa cộng sản ở Ba Lan và Đông Âu[1][2][3][6][7][8][9][10].

Ông là vị giáo hoàng đầu tiên công khai xin lỗi về những lỗi lầm của Giáo hội trong quá khứ; tổng cộng hơn 100 lần về những hành động sai trái của Giáo hội Công giáo[11][12][13][14]trong đó có sự kiện xưng thú 7 tội của Giáo hội trước đám đông tại quảng trường thánh Phêrô vào ngày 12 tháng 3 năm 2000[15]. Ông cũng là vị Giáo hoàng đầu tiên đứng ra hòa giải với Chính thống giáo Đông phương[1]Do Thái giáo,[1][10][16]; Anh giáo.[1][17]; là vị Giáo hoàng đầu tiên đứng ra tổ chức cuộc gặp gỡ với các lãnh đạo của các tôn giáo khác như Phật giáo, Khổng giáo, Chính thống giáo Đông phương, Do Thái giáo, Cao ĐàiHồi giáo; là vị Giáo hoàng đầu tiên đến thăm một ngôi đền Hồi giáoSyria; là vị Giáo hoàng đầu tiên tổ chức ra Ngày Giới trẻ Thế giới hằng năm; và cũng là vị Giáo hoàng đầu tiên đến thăm vùng Thánh Địa Jerusalem[18]. Gioan Phaolô II cũng đã lên tiếng thừa nhận "VAI TRÒ" của thuyết Tiến hóa[19], thuyết Nhật tâm[20], nguồn gốc thế giới theo quan điểm khoa học ngày nay[21], phủ nhận sự hiện hữu của một thiên đường VẬT CHẤT trên các tầng mây và một địa ngục VẬT CHẤT nơi con người bị thiêu đốt như trong Thánh kinh miêu tả[22]

Gioan Phaolô II đã được Giáo hoàng Biển Đức XVI phong là Đấng đáng kính ngày 19 tháng 12 năm 2009[23] và phong chân phước ngày 1 tháng 5 năm 2011.[24] Ông được Giáo hoàng Phanxicô tuyên thánh vào ngày 27 tháng 4 năm 2014. Vì ông là người sáng lập ra Đại hội Giới trẻ Thế giới nên ông được chọn là một trong những vị quan thầy bảo trợ cho nhiều kỳ đại hội này kể từ năm 2008.

Mục lục

En otros idiomas
Alemannisch: Johannes Paul II.
aragonés: Chuan-Pavlo II
armãneashti: Papa Ioannis Pavlu II
Avañe'ẽ: Huã Páulo II
Aymar aru: Juan Pawlu II
azərbaycanca: II İohann Pavel
Bahasa Indonesia: Paus Yohanes Paulus II
Bahasa Melayu: Paus Ioannes Paulus II
беларуская (тарашкевіца)‎: Ян Павал II
Bikol Central: Papa Juan Pablo II
brezhoneg: Yann-Baol II
български: Йоан Павел II
català: Joan Pau II
Cebuano: Juan Pablo II
čeština: Jan Pavel II.
dolnoserbski: Jan Pawoł II.
español: Juan Pablo II
فارسی: ژان پل دوم
français: Jean-Paul II
गोंयची कोंकणी / Gõychi Konknni: Pope John Paul II
客家語/Hak-kâ-ngî: Kau-fòng Ioannes Paulus 2-sṳ
hornjoserbsce: Jan Pawoł II.
hrvatski: Ivan Pavao II.
Interlingue: Ioannes Paulus II
Kabɩyɛ: Jean-Paul 2
Kapampangan: Papa Juan Pablo II
ქართული: იოანე პავლე II
kaszëbsczi: Jan Paweł II
Lëtzebuergesch: Jean-Paul II. (Poopst)
lietuvių: Jonas Paulius II
lumbaart: Giovann Paol II
македонски: Јован Павле II
Malagasy: Joany Paoly II
مازِرونی: پاپ ژان پل دوم
Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄: Gáu-huòng Ioannes Paulus 2-sié
norsk nynorsk: Pave Johannes Paul II
Nouormand: Jean-Paoul II
occitan: Joan Pau II
oʻzbekcha/ўзбекча: John Paul II
Piemontèis: Gioann Pàul II
Plattdüütsch: Johannes Paul II.
Ripoarisch: Johannes Paul II.
Runa Simi: Huwan Pawlu II
русский: Иоанн Павел II
саха тыла: Иоанн Павел II
Simple English: Pope John Paul II
slovenčina: Ján Pavol II.
slovenščina: Papež Janez Pavel II.
ślůnski: Jůn Paul II
српски / srpski: Папа Јован Павле II
srpskohrvatski / српскохрватски: Ivan Pavao II.
татарча/tatarça: Иоанн Павел II
українська: Іван Павло II
žemaitėška: Juons Paulios II